Hiển thị các bài đăng có nhãn Mẹovặtlàmđẹp365.vn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Mẹovặtlàmđẹp365.vn. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 24 tháng 4, 2022

Chảy máu âm đạo là rất dễ xảy ra ở phụ nữ trong quá trình mang thai. Hiện tượng thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, đôi khi chỉ là vài giọt máu.

Không nên lầm tưởng là kinh nguyệt. Điều này báo hiệu cho thấy bạn đang mang thai ngoài tử cung, bị sảy thai hoặc thai bị chết lưu… Có rất nhiều nguyên nhân mà chỉ khi bác sĩ thăm khám, kiểm tra mới có thể tìm ra được nguyên nhân chính xác và cách điều trị phù hợp.

Nguyên nhân chảy máu âm đạo

1. Chảy máu màng: Trong khi mang thai, nội tiết tố của cơ thể được đẩy cao hơn khiến lớp niêm mạc tử cung rất dễ bong chóc. Đây là điều bình thường trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Tuy nhiên bạn cần tìm hiểu xem có có phải là hiện tượng này không hay có nguyên nhân nào khác.2. Nội tiết tố thay đổi: Bạn bị chảy máu nhẹ trong thời gian đầu hoặc là suốt khoảng thời gian mang thai, điều này không phải bình thường có thể là cơ địa của bạn đang thay đổi do lượng hoocmôn quá nhiều chuẩn bị cho thai kỳ.3. Do trứng được thụ tinh: Trứng được thụ tinh và bám vào thành tử cung khoảng sau 5-10 ngày sẽ có hiện tượng chảy máu nhẹ. Quá trình này có thể kéo dài từ 2-5 ngày, đôi khi chị em bị nhầm lẫn với chu kỳ kinh nguyệt thông thường.4. Độ nhạy cảm của tử cung tăng cao: Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp hoặc là khi soi cổ tử cung và khám âm đạo sẽ phát hiện ra.

1372 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp. (ảnh minh họa)

5. Mang thai ngoài tử cung: Chảy máu cũng là một dấu hiệu của việc mang thai ngoài tử cung hoặc nguy cơ sắp sảy thai.6. Nhiễm trùng: Nhiễm trùng âm đạo hoặc cổ tử cung có thể dẫn đến chảy máu hoặc xuất huyết vài vết máu. Cần phải kiểm tra chuẩn đoán ngay để phát tìm ra nguyên nhân của nó. Rất có thể đây sẽ là nguyên nhân gây sinh non hoặc sẩy thai. Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục như chlamydia, lậu, herpes…7. Mất một thai đôi: Trong quá trình mang thai đôi, thai phụ có thể gặp trường hợp bị sẩy một còn một. Khi sẩy thai, tất nhiên sẽ chảy máu. Lưu ý, sau đó bạn phải hết sức cẩn thận để giữ em bé còn lại.8. Sẩy thai: Sẩy thai thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, tuy nhiên cũng có thể sau thời kỳ đó. Thai kỳ kết thúc trước tuần thứ 24 gọi là sẩy thai. Trong vài tuần đầu của thai kỳ, bạn thấy có chảy máu màu đỏ tươi kèm theo nhầy nâu thì phải liên hệ ngay với bác sĩ.9. Tụ máu nhau thai: Chảy máu nhau thai được gọi là tiểu tụ máu màng đệm, hiện tượng này dễ phát hiện khi siêu âm phôi thai. Tụ máu nhau thai sẽ dẫn đến sẩy thai, thai chết lưu, hoặc đứt nhau thai.Tuy nhiên nếu lượng máu tụ ít thì nó sẽ tự “tiêu tan” còn nếu lượng máu tụ quá 30-40% đoạn từ nhau thai nối với nội mạc tử cung, gây nên sức ép đối với túi thai dẫn đến sảy thai. Nguyên nhân của hiện tượng này đôi khi phụ thuộc vào tuổi tác của người mẹ và tuổi thai. Nguy cơ cao đối với phụ nữ lớn tuổi mà vẫn muốn mang thai10. “Đau đẻ sớm”: Nếu cơ thể của bạn bắt đầu có những triệu chứng đau thắt, thậm chí là ra một chút máu thì rất có thể bạn bị rơi vào trường hợp “đau đẻ sớm”. Hiện tượng này thường xảy ra sau tuần thứ 20 hoặc đau nhiều hơn trước 3 tuần sinh.12. Nhau tiền đạo: Bình thường, bánh nhau bám ở vùng đáy hoặc thân tử cung. Trong trường hợp bánh nhau bám ở đoạn dưới tử cung, che một phần hay che kín cổ tử cung được gọi là Nhau tiền đạo.Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân gây chảy máu trong ba tháng cuối của thai kỳ, trong chuyển dạ và sau sinh; Tình trạng chảy máu có thể làm ảnh hưởng đến cả sức khỏe mẹ và con. Nhau tiền đạo cũng là một trong những nguyên nhân gây khó sinh tự nhiên. Do đó, đa số những trường hợp này phải mổ.12. Mạch tiền đạo: Là 1 biến chứng sản khoa hiếm gặp, dẫn đến nguy hiểm cho thai nhi nếu không được phát hiện trước khi vỡ ối. Cần lưu ý các nguy cơ dẫn đến biến chứng mạch tiền đạo và chẩn đoán tình trạng này trước khi chuyển dạ để phòng ngừa thiếu máu và thiếu o xy cho thai nhi. Được phát hiện thông qua quá trình siêu âm khi có hiện tượng chảy máu và nhịp tim thai thay đổi.13. Chửa trứng: Đây là hiện tượng rất hiếm gặp nghĩa là “thể” trong tử cung không phải là thai nhi mà là một tế bào khác. Sau đó, nó có thể lan đến các cơ quan khác của cơ thể gây ra ung thư. Triệu chứng của thai trứng vẫn là buồn nôn và ói mửa dữ dội.14. Đứt nhau thai: Một tình trạng cực kỳ nghiêm trọng và nó sẽ xảy ra khi nhau thai bị tách ra khỏi thành tử cung. Thậm chí, nó có thể xảy ra mà không bị chảy máu.15. Vỡ tử cung: Đây là trường hợp hiếm gặp, nó bắt nguồn từ vét sẹo để lại do lần phẫu thuật sinh mổ trước. Trường hợp này đe dọa đến tính mạng, cần chú ý và xử lý ngay lập tức.

247 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến mẹ bầu bị chảy máu âm đạo. (ảnh minh họa)

16. Khối u nhỏ: Khối u biểu mô Fibro là loại lành tính xuất hiện ở phụ nữ và các em gái. Các khối u có thể là do bẩm sinh hoặc tích tụ trong quá trình sống do các bệnh liên quan đến sỏi và hoặc nhiễm trùng. Khối u này gây nên tắc nghẽn thận và tiểu ra máu. Trong tình huống này, phương pháp soi bàng quang, siêu âm thai hoặc xét nghiệm máu để chuẩn đoán.17. Tổn thương cổ tử cung và âm đạo: Khi mang thai khu vực quanh cổ tử cung trở nên nhạy cảm và thô hơn dễ bị xói mòn hoặc sang chấn cổ tử cung. Quan hệ tình dục “thô bạo” có thể gây ra chảy máu cổ tử cung. Không nguy hiểm cho thai nhưng cần điều trị ngay để tránh nguy cơ nhiễm trùng.18. Ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung: Ung thư nội mạc tử cung, một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cung đôi khi được gọi là ung thư tử cung, Ung thư nội mạc tử cung thường được phát hiện ở giai đoạn đầu bởi vì nó có biểu hiện là thường xuyên gây ra chảy máu âm đạo trong thời kỳ phụ nữ có kinh hoặc sau khi mãn kinh.Nếu ung thư nội mạc tử cung được phát hiện sớm, các bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, các hạch bạch huyết lân cận và một phần của âm đạo hoặc bức xạ hoặc xạ trị để loại bỏ tất cả nguy hiểm về ung thư. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tử cung, có kinh nguyệt trước 12 tuổi, mãn kinh sau 50 tuổi có nguy cơ bị bệnh này.19.“Mất trứng”: Trứng không được thụ tinh hoặc trứng “lép” có thể xảy ra ….chảy máu. Kết quả siêu âm sẽ cho thấy rõ điều này là mang thai ngoài tử cung hoặc “phôi hỏng”20. Thai chết lưu: Biểu hiện thường thấy của thai chết lưu là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thai phụ thường xuyên bị chảy máu, lượng máu khá ít khiến nhiều người chủ quan không để ý. Đến khi chảy máu kèm đau bụng thì mới phát hiện ra hiện tượng này. Khi phát hiện ra hiện tượng này phải tiến hành phá bỏ ngay.

Lời khuyên của bác sĩ

Nếu bạn chưa chắc chắn về việc “chảy máu” của mình thì nên đọc các tài liệu y khoa để tìm hiểu. Bạn cần tập trung vào các câu hỏi liên quan sau:Bạn đang ở thời kỳ nào của thai kỳ? Bạn có tiền sử chảy máu âm đạo không? Máu có mùi gì? Màu sắc của máu như thế nào? Bạn có buồn nôn, ói mửa, hoặc tiêu chảy không ? Hay bạn có bất cứ căng thẳng nào không? Gần đây, bạn có thay đổi hoạt động thể chất của mình không? Máu chảy như thế nào rỉ giọt hay nhiều hơn? Và lần cuối các bạn quan hệ là khi nào?Trong các câu hỏi trên bạn chớ bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào, dù chỉ là chi tiết rất nhỏ cũng có thể liên quan đến hiện tượng của bạn.Theo Eva

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Posted by hjk  |  No comments

Chảy máu âm đạo là rất dễ xảy ra ở phụ nữ trong quá trình mang thai. Hiện tượng thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, đôi khi chỉ là vài giọt máu.

Không nên lầm tưởng là kinh nguyệt. Điều này báo hiệu cho thấy bạn đang mang thai ngoài tử cung, bị sảy thai hoặc thai bị chết lưu… Có rất nhiều nguyên nhân mà chỉ khi bác sĩ thăm khám, kiểm tra mới có thể tìm ra được nguyên nhân chính xác và cách điều trị phù hợp.

Nguyên nhân chảy máu âm đạo

1. Chảy máu màng: Trong khi mang thai, nội tiết tố của cơ thể được đẩy cao hơn khiến lớp niêm mạc tử cung rất dễ bong chóc. Đây là điều bình thường trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Tuy nhiên bạn cần tìm hiểu xem có có phải là hiện tượng này không hay có nguyên nhân nào khác.2. Nội tiết tố thay đổi: Bạn bị chảy máu nhẹ trong thời gian đầu hoặc là suốt khoảng thời gian mang thai, điều này không phải bình thường có thể là cơ địa của bạn đang thay đổi do lượng hoocmôn quá nhiều chuẩn bị cho thai kỳ.3. Do trứng được thụ tinh: Trứng được thụ tinh và bám vào thành tử cung khoảng sau 5-10 ngày sẽ có hiện tượng chảy máu nhẹ. Quá trình này có thể kéo dài từ 2-5 ngày, đôi khi chị em bị nhầm lẫn với chu kỳ kinh nguyệt thông thường.4. Độ nhạy cảm của tử cung tăng cao: Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp hoặc là khi soi cổ tử cung và khám âm đạo sẽ phát hiện ra.

1372 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp. (ảnh minh họa)

5. Mang thai ngoài tử cung: Chảy máu cũng là một dấu hiệu của việc mang thai ngoài tử cung hoặc nguy cơ sắp sảy thai.6. Nhiễm trùng: Nhiễm trùng âm đạo hoặc cổ tử cung có thể dẫn đến chảy máu hoặc xuất huyết vài vết máu. Cần phải kiểm tra chuẩn đoán ngay để phát tìm ra nguyên nhân của nó. Rất có thể đây sẽ là nguyên nhân gây sinh non hoặc sẩy thai. Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục như chlamydia, lậu, herpes…7. Mất một thai đôi: Trong quá trình mang thai đôi, thai phụ có thể gặp trường hợp bị sẩy một còn một. Khi sẩy thai, tất nhiên sẽ chảy máu. Lưu ý, sau đó bạn phải hết sức cẩn thận để giữ em bé còn lại.8. Sẩy thai: Sẩy thai thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, tuy nhiên cũng có thể sau thời kỳ đó. Thai kỳ kết thúc trước tuần thứ 24 gọi là sẩy thai. Trong vài tuần đầu của thai kỳ, bạn thấy có chảy máu màu đỏ tươi kèm theo nhầy nâu thì phải liên hệ ngay với bác sĩ.9. Tụ máu nhau thai: Chảy máu nhau thai được gọi là tiểu tụ máu màng đệm, hiện tượng này dễ phát hiện khi siêu âm phôi thai. Tụ máu nhau thai sẽ dẫn đến sẩy thai, thai chết lưu, hoặc đứt nhau thai.Tuy nhiên nếu lượng máu tụ ít thì nó sẽ tự “tiêu tan” còn nếu lượng máu tụ quá 30-40% đoạn từ nhau thai nối với nội mạc tử cung, gây nên sức ép đối với túi thai dẫn đến sảy thai. Nguyên nhân của hiện tượng này đôi khi phụ thuộc vào tuổi tác của người mẹ và tuổi thai. Nguy cơ cao đối với phụ nữ lớn tuổi mà vẫn muốn mang thai10. “Đau đẻ sớm”: Nếu cơ thể của bạn bắt đầu có những triệu chứng đau thắt, thậm chí là ra một chút máu thì rất có thể bạn bị rơi vào trường hợp “đau đẻ sớm”. Hiện tượng này thường xảy ra sau tuần thứ 20 hoặc đau nhiều hơn trước 3 tuần sinh.12. Nhau tiền đạo: Bình thường, bánh nhau bám ở vùng đáy hoặc thân tử cung. Trong trường hợp bánh nhau bám ở đoạn dưới tử cung, che một phần hay che kín cổ tử cung được gọi là Nhau tiền đạo.Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân gây chảy máu trong ba tháng cuối của thai kỳ, trong chuyển dạ và sau sinh; Tình trạng chảy máu có thể làm ảnh hưởng đến cả sức khỏe mẹ và con. Nhau tiền đạo cũng là một trong những nguyên nhân gây khó sinh tự nhiên. Do đó, đa số những trường hợp này phải mổ.12. Mạch tiền đạo: Là 1 biến chứng sản khoa hiếm gặp, dẫn đến nguy hiểm cho thai nhi nếu không được phát hiện trước khi vỡ ối. Cần lưu ý các nguy cơ dẫn đến biến chứng mạch tiền đạo và chẩn đoán tình trạng này trước khi chuyển dạ để phòng ngừa thiếu máu và thiếu o xy cho thai nhi. Được phát hiện thông qua quá trình siêu âm khi có hiện tượng chảy máu và nhịp tim thai thay đổi.13. Chửa trứng: Đây là hiện tượng rất hiếm gặp nghĩa là “thể” trong tử cung không phải là thai nhi mà là một tế bào khác. Sau đó, nó có thể lan đến các cơ quan khác của cơ thể gây ra ung thư. Triệu chứng của thai trứng vẫn là buồn nôn và ói mửa dữ dội.14. Đứt nhau thai: Một tình trạng cực kỳ nghiêm trọng và nó sẽ xảy ra khi nhau thai bị tách ra khỏi thành tử cung. Thậm chí, nó có thể xảy ra mà không bị chảy máu.15. Vỡ tử cung: Đây là trường hợp hiếm gặp, nó bắt nguồn từ vét sẹo để lại do lần phẫu thuật sinh mổ trước. Trường hợp này đe dọa đến tính mạng, cần chú ý và xử lý ngay lập tức.

247 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến mẹ bầu bị chảy máu âm đạo. (ảnh minh họa)

16. Khối u nhỏ: Khối u biểu mô Fibro là loại lành tính xuất hiện ở phụ nữ và các em gái. Các khối u có thể là do bẩm sinh hoặc tích tụ trong quá trình sống do các bệnh liên quan đến sỏi và hoặc nhiễm trùng. Khối u này gây nên tắc nghẽn thận và tiểu ra máu. Trong tình huống này, phương pháp soi bàng quang, siêu âm thai hoặc xét nghiệm máu để chuẩn đoán.17. Tổn thương cổ tử cung và âm đạo: Khi mang thai khu vực quanh cổ tử cung trở nên nhạy cảm và thô hơn dễ bị xói mòn hoặc sang chấn cổ tử cung. Quan hệ tình dục “thô bạo” có thể gây ra chảy máu cổ tử cung. Không nguy hiểm cho thai nhưng cần điều trị ngay để tránh nguy cơ nhiễm trùng.18. Ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung: Ung thư nội mạc tử cung, một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cung đôi khi được gọi là ung thư tử cung, Ung thư nội mạc tử cung thường được phát hiện ở giai đoạn đầu bởi vì nó có biểu hiện là thường xuyên gây ra chảy máu âm đạo trong thời kỳ phụ nữ có kinh hoặc sau khi mãn kinh.Nếu ung thư nội mạc tử cung được phát hiện sớm, các bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, các hạch bạch huyết lân cận và một phần của âm đạo hoặc bức xạ hoặc xạ trị để loại bỏ tất cả nguy hiểm về ung thư. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tử cung, có kinh nguyệt trước 12 tuổi, mãn kinh sau 50 tuổi có nguy cơ bị bệnh này.19.“Mất trứng”: Trứng không được thụ tinh hoặc trứng “lép” có thể xảy ra ….chảy máu. Kết quả siêu âm sẽ cho thấy rõ điều này là mang thai ngoài tử cung hoặc “phôi hỏng”20. Thai chết lưu: Biểu hiện thường thấy của thai chết lưu là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thai phụ thường xuyên bị chảy máu, lượng máu khá ít khiến nhiều người chủ quan không để ý. Đến khi chảy máu kèm đau bụng thì mới phát hiện ra hiện tượng này. Khi phát hiện ra hiện tượng này phải tiến hành phá bỏ ngay.

Lời khuyên của bác sĩ

Nếu bạn chưa chắc chắn về việc “chảy máu” của mình thì nên đọc các tài liệu y khoa để tìm hiểu. Bạn cần tập trung vào các câu hỏi liên quan sau:Bạn đang ở thời kỳ nào của thai kỳ? Bạn có tiền sử chảy máu âm đạo không? Máu có mùi gì? Màu sắc của máu như thế nào? Bạn có buồn nôn, ói mửa, hoặc tiêu chảy không ? Hay bạn có bất cứ căng thẳng nào không? Gần đây, bạn có thay đổi hoạt động thể chất của mình không? Máu chảy như thế nào rỉ giọt hay nhiều hơn? Và lần cuối các bạn quan hệ là khi nào?Trong các câu hỏi trên bạn chớ bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào, dù chỉ là chi tiết rất nhỏ cũng có thể liên quan đến hiện tượng của bạn.Theo Eva

tháng 4 24, 2022 Share:

Bệnh trĩ là bệnh do sự dãn quá mức các tĩnh mạch đưa đến tĩnh mạch trĩ bị sưng, phù ở vùng hậu môn – trực tràng. Có sự dãn quá mức là do thành tĩnh mạch bị suy yếu không còn bền chắc.

Nếu trĩ nằm dưới cơ thắt hậu môn gọi là trĩ ngoại, có thể thấy bằng mắt thường. Còn trĩ nội là búi trĩ định vị trên cơ thắt hậu môn, chỉ thấy khi soi hậu môn, tuy nhiên trĩ nội khi nặng gọi là sa búi trĩ có thể thò ra ngoài. Trĩ có thể làm cho ngứa, đau và có khi chảy máu. Nhưng có khi trĩ không gây triệu chứng hoặc chỉ gây cảm giác nặng nề ở hậu môn – trực tràng. Khi có chảy máu là có khi đã có biến chứng, ở tình trạng nặng.Dưới dây chúng tôi xin giới thiệu một số bài thuốc và

cách chữa bệnh trĩ– Trường hợp nhẹ: Tránh đừng để bị táo bón bằng cách uống nhiều nước, ăn nhiều rau, tập thói quen đi cầu đều đặn. Dùng tọa dược và các loại kem có chứa corticoid, các chất chống co thắt, các chất bảo vệ mạch máu và chích gây tê tại chỗ để giảm viêm và giảm đau‎. Cụ thể bạn có thể dùng Proctolog nhét hậu môn ngày 1- 2 viên; hoặc bôi thuốc mỡ Preparation-H lên vùng bị trĩ bất cứ lúc nào có triệu chứng, 3 – 5 lần/ngày.Co, nhún hậu môn là cách để các cơ quan hậu môn luôn hoạt động, tăng lưu thông máu phòng và trị các chứng ứ huyết tĩnh mạch, trĩ nội, trĩ ngoại, táo bón, viêm ruột mãn tính, viêm và tổn thương da hậu môn. Rất có lợi cho sức khỏe, nhất là đối với người cao tuổi. Thỉnh thoảng lại co, nhún hậu môn nhiều lần từ 1-2 phút. Sau khi đại tiện phải co nhún ngay 2-3 phút để nhanh chóng phục hồi cơ năng hậu môn, tránh lòi dom.

Cách chữa bệnh trĩ trong dân gian

– Lá dấp cá: một mớ, giã nhỏ. Sau đó bỏ lên 1 tờ giấy rồi ngồi lên ( phải bỏ quần ra). Mỗi lần ngồi khoảng 5 phút, ngày làm 2 lần, chỉ 2-3 ngày là khỏi.– Thả lỏng toàn thân, tay để sát 2 bên đùi, lưỡi đặt vào vòm họng trên, phối hợp hít vào, co hậu môn lên, nín thở, rồi thở ra chậm, thả lỏng toàn thân.

Một số bài thuốc nam trị bệnh

– Chỉ huyết thang: Lá huyết dụ tươi 40 g, lá cây sống đời tươi 20 g, lá cây cỏ mực tươi (hoặc lá cây xích đồng nam tươi) 20g. Ba thứ rửa sạch, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn.– Ngẫu tiết thang: Ngẫu tiết 20 g, cỏ mực 20 g, trắc bá diệp 16 g, bồ hoàng 16 g. Tất cả sao đen, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn hoặc lúc bị chảy máu.

rau11 Một số bài thuốc và cách chữa bệnh trĩ

Lá rau diếp cá

– Hòe hoa tán: Hoa hòe sao đen, hoa kinh giới sao đen, lá trắc bá sao đen, chỉ xác sao. Tất cả lượng bằng nhau, rửa sạch, phơi sấy khô, tán và rây lấy bột mịn, cho vào lọ sạch để bảo quản (có thể chia thành từng gói nhỏ, mỗi gói 10 g). Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 g, với nước sôi để nguội hoặc nước cơm, trước bữa ăn 30 phút hoặc khi đang chảy máu. Tùy tình hình bệnh, có thể gia thêm cỏ mực, địa du, bồ hoàng…– Tứ sinh thang (Bốn loại thuốc tươi): Lá sen tươi, lá ngãi cứu tươi, lá trắc bá tươi, sinh địa hoàng tươi. Tất cả lượng bằng nhau 30-40g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước để uống hoặc làm thang sắc uống, trước bữa ăn 30 phút đến 1 giờ.Tác dụng: Điều trị các bệnh mãn tính có thể là nguyên nhân gây ra trĩ như viêm phế quản, dãn phế quản, táo bón, bệnh lỵ, mập phì…– Chữa trĩ ra máu: Vỏ quả ấu sấy khô, đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn đều với dầu mè để bôi hoặc đắp, ngày 3-4 lần.– Chữa đại tiện ra máu: Trĩ ra máu: Vỏ quả ấu 60g, cỏ mực 8g, trắc bá diệp (sao đen) 8g, hoa hoè (sao) 8g, gương sen (sao) 8g. Sắc với 750ml nước, còn 300ml chia 2 lần uống trước bữa ăn.Theo Baosuckhoe

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Một số bài thuốc và cách chữa bệnh trĩ

Posted by hjk  |  No comments

Bệnh trĩ là bệnh do sự dãn quá mức các tĩnh mạch đưa đến tĩnh mạch trĩ bị sưng, phù ở vùng hậu môn – trực tràng. Có sự dãn quá mức là do thành tĩnh mạch bị suy yếu không còn bền chắc.

Nếu trĩ nằm dưới cơ thắt hậu môn gọi là trĩ ngoại, có thể thấy bằng mắt thường. Còn trĩ nội là búi trĩ định vị trên cơ thắt hậu môn, chỉ thấy khi soi hậu môn, tuy nhiên trĩ nội khi nặng gọi là sa búi trĩ có thể thò ra ngoài. Trĩ có thể làm cho ngứa, đau và có khi chảy máu. Nhưng có khi trĩ không gây triệu chứng hoặc chỉ gây cảm giác nặng nề ở hậu môn – trực tràng. Khi có chảy máu là có khi đã có biến chứng, ở tình trạng nặng.Dưới dây chúng tôi xin giới thiệu một số bài thuốc và

cách chữa bệnh trĩ– Trường hợp nhẹ: Tránh đừng để bị táo bón bằng cách uống nhiều nước, ăn nhiều rau, tập thói quen đi cầu đều đặn. Dùng tọa dược và các loại kem có chứa corticoid, các chất chống co thắt, các chất bảo vệ mạch máu và chích gây tê tại chỗ để giảm viêm và giảm đau‎. Cụ thể bạn có thể dùng Proctolog nhét hậu môn ngày 1- 2 viên; hoặc bôi thuốc mỡ Preparation-H lên vùng bị trĩ bất cứ lúc nào có triệu chứng, 3 – 5 lần/ngày.Co, nhún hậu môn là cách để các cơ quan hậu môn luôn hoạt động, tăng lưu thông máu phòng và trị các chứng ứ huyết tĩnh mạch, trĩ nội, trĩ ngoại, táo bón, viêm ruột mãn tính, viêm và tổn thương da hậu môn. Rất có lợi cho sức khỏe, nhất là đối với người cao tuổi. Thỉnh thoảng lại co, nhún hậu môn nhiều lần từ 1-2 phút. Sau khi đại tiện phải co nhún ngay 2-3 phút để nhanh chóng phục hồi cơ năng hậu môn, tránh lòi dom.

Cách chữa bệnh trĩ trong dân gian

– Lá dấp cá: một mớ, giã nhỏ. Sau đó bỏ lên 1 tờ giấy rồi ngồi lên ( phải bỏ quần ra). Mỗi lần ngồi khoảng 5 phút, ngày làm 2 lần, chỉ 2-3 ngày là khỏi.– Thả lỏng toàn thân, tay để sát 2 bên đùi, lưỡi đặt vào vòm họng trên, phối hợp hít vào, co hậu môn lên, nín thở, rồi thở ra chậm, thả lỏng toàn thân.

Một số bài thuốc nam trị bệnh

– Chỉ huyết thang: Lá huyết dụ tươi 40 g, lá cây sống đời tươi 20 g, lá cây cỏ mực tươi (hoặc lá cây xích đồng nam tươi) 20g. Ba thứ rửa sạch, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn.– Ngẫu tiết thang: Ngẫu tiết 20 g, cỏ mực 20 g, trắc bá diệp 16 g, bồ hoàng 16 g. Tất cả sao đen, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn hoặc lúc bị chảy máu.

rau11 Một số bài thuốc và cách chữa bệnh trĩ

Lá rau diếp cá

– Hòe hoa tán: Hoa hòe sao đen, hoa kinh giới sao đen, lá trắc bá sao đen, chỉ xác sao. Tất cả lượng bằng nhau, rửa sạch, phơi sấy khô, tán và rây lấy bột mịn, cho vào lọ sạch để bảo quản (có thể chia thành từng gói nhỏ, mỗi gói 10 g). Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 g, với nước sôi để nguội hoặc nước cơm, trước bữa ăn 30 phút hoặc khi đang chảy máu. Tùy tình hình bệnh, có thể gia thêm cỏ mực, địa du, bồ hoàng…– Tứ sinh thang (Bốn loại thuốc tươi): Lá sen tươi, lá ngãi cứu tươi, lá trắc bá tươi, sinh địa hoàng tươi. Tất cả lượng bằng nhau 30-40g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước để uống hoặc làm thang sắc uống, trước bữa ăn 30 phút đến 1 giờ.Tác dụng: Điều trị các bệnh mãn tính có thể là nguyên nhân gây ra trĩ như viêm phế quản, dãn phế quản, táo bón, bệnh lỵ, mập phì…– Chữa trĩ ra máu: Vỏ quả ấu sấy khô, đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn đều với dầu mè để bôi hoặc đắp, ngày 3-4 lần.– Chữa đại tiện ra máu: Trĩ ra máu: Vỏ quả ấu 60g, cỏ mực 8g, trắc bá diệp (sao đen) 8g, hoa hoè (sao) 8g, gương sen (sao) 8g. Sắc với 750ml nước, còn 300ml chia 2 lần uống trước bữa ăn.Theo Baosuckhoe

tháng 4 24, 2022 Share:

Những em bé sinh ra ít hơn 2,5kg được cho là nhẹ cân. Trẻ sơ sinh nhẹ cân dễ mắc nhiều nguy cơ thị lực và hệ thần kinh phát triển kém so với thông thường. Ngay cả khi siêu âm, các bác sĩ đã có thể cho bạn biết về điều này dựa trên kết quả về hình ảnh.Nguyên nhân gây nhẹ cânDo sinh non

Sinh non là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân. Tuy nhiên, bạn sinh con đủ tháng nhưng bé vẫn bị nhẹ cân. Nguyên nhân có thể là do di truyền hoặc do trẻ không được chăm sóc đầy đủ về dinh dưỡng khi còn trong bào thai.Sinh non nghĩa là sinh trước 37 tuần của thai kỳ. Tỷ lệ trẻ sinh non có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ đủ tháng tuổi.

Do lối sống và bệnh của mẹ

Ngoài yếu tố do sinh non thì lối sống và bệnh của mẹ cũng gây nên tình trạng trên. Một số nguyên nhân khác như: mẹ dưới 17 tuổi, tăng cân không đủ trong thai kỳ, mẹ hút thuốc hoặc uống rượu khi mang thai, mẹ bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh như tiểu đường và cao huyết áp cũng có thể là mẹ bị bệnh mãn tính. Cũng có thể là mang thai đôi hoặc thai ba, mẹ có tiền sử sinh non.

1371 Nguyên nhân gây sinh con nhẹ cân

Mẹ nên ngừng sử dụng chất kích thích vì đấy có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. (ảnh minh họa)

Cách khắc phục

Mẹ phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cả mẹ và con để theo dõi chi tiết sự phát triển của thai nhi. Đồng thời, cần chăm sóc sức khỏe của mẹ thật tốt cả về thể trạng lẫn tình thần.Axit folic đóng vai trò rất quan trọng và cần khoảng 400 mg trong suốt thai kỳ. Nếu lượng axit này bị thiếu sẽ dẫn đến nguy cơ những dị tật bẩm sinh. Nếu mẹ có thói quen hút thuốc lá thì phải ngưng ngay vì trong thuốc lá có chứa các chất khiến trẻ có trọng lượng thấp và nhiều vấn đề khác về sức khỏe. Mẹ cũng phải giảm uống rượu và một số loại kích thích. Đảm bảo về chế độ dinh dưỡng cho mẹ.

Chăm sóc trẻ nhẹ cânTại bệnh viện

Trong giai đoạn đầu, trẻ nhẹ cân nên được chăm sóc tại bệnh viện. Ở đây, các bác sĩ có thể giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, dinh dưỡng cho bé. Bạn thấy có quá nhiều dây được tiếp xúc với bé con thì cũng không nên lo lắng quá. Bởi vì chúng dùng để đo các chỉ số như: Mức độ oxy, huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ cơ thể.

Chăm sóc tại nhà

Khi trẻ cứng cáp hơn, gia đình có thể chuyển bé về chăm sóc tại nhà cho thuận tiện. Theo các chuyên gia, chỉ có khoảng 20% trẻ sơ sinh bị nhẹ cân bẩm sinh, 80% là do lối sống của mẹ. Lúc này, gia đình đặc biệt là người mẹ phải hết sức chú ý trong phương pháp chăm sóc trẻ. Nên chăm sóc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Những bệnh do nhẹ cân

Hiển nhiên rằng trẻ nhẹ cân sẽ có nguy cơ mắc bệnh tật cao hơn so với trẻ đủ cân, thậm chí là những bệnh hiểm nghèo. Các bệnh thường gặp: giảm chức năng hô hấp phổi, hệ thống miễn dịch suy yếu, bại não, khuyết tật bẩm sinh, các vấn đề về nhận thức hành vi…

Phòng tránh

Trước khi có ý định mang thai, phụ nữ phải có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tâm lý cũng như sức khỏe. Người phụ nữ cần tiêm văcxin phòng một số bệnh như cúm, sởi, rubella…Tìm hiểu về bệnh di truyền hoặc một số bệnh có thể ảnh hưởng đến thai nhi.Theo Khampha

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Nguyên nhân gây sinh con nhẹ cân

Posted by hjk  |  No comments

Những em bé sinh ra ít hơn 2,5kg được cho là nhẹ cân. Trẻ sơ sinh nhẹ cân dễ mắc nhiều nguy cơ thị lực và hệ thần kinh phát triển kém so với thông thường. Ngay cả khi siêu âm, các bác sĩ đã có thể cho bạn biết về điều này dựa trên kết quả về hình ảnh.Nguyên nhân gây nhẹ cânDo sinh non

Sinh non là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân. Tuy nhiên, bạn sinh con đủ tháng nhưng bé vẫn bị nhẹ cân. Nguyên nhân có thể là do di truyền hoặc do trẻ không được chăm sóc đầy đủ về dinh dưỡng khi còn trong bào thai.Sinh non nghĩa là sinh trước 37 tuần của thai kỳ. Tỷ lệ trẻ sinh non có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ đủ tháng tuổi.

Do lối sống và bệnh của mẹ

Ngoài yếu tố do sinh non thì lối sống và bệnh của mẹ cũng gây nên tình trạng trên. Một số nguyên nhân khác như: mẹ dưới 17 tuổi, tăng cân không đủ trong thai kỳ, mẹ hút thuốc hoặc uống rượu khi mang thai, mẹ bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh như tiểu đường và cao huyết áp cũng có thể là mẹ bị bệnh mãn tính. Cũng có thể là mang thai đôi hoặc thai ba, mẹ có tiền sử sinh non.

1371 Nguyên nhân gây sinh con nhẹ cân

Mẹ nên ngừng sử dụng chất kích thích vì đấy có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. (ảnh minh họa)

Cách khắc phục

Mẹ phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cả mẹ và con để theo dõi chi tiết sự phát triển của thai nhi. Đồng thời, cần chăm sóc sức khỏe của mẹ thật tốt cả về thể trạng lẫn tình thần.Axit folic đóng vai trò rất quan trọng và cần khoảng 400 mg trong suốt thai kỳ. Nếu lượng axit này bị thiếu sẽ dẫn đến nguy cơ những dị tật bẩm sinh. Nếu mẹ có thói quen hút thuốc lá thì phải ngưng ngay vì trong thuốc lá có chứa các chất khiến trẻ có trọng lượng thấp và nhiều vấn đề khác về sức khỏe. Mẹ cũng phải giảm uống rượu và một số loại kích thích. Đảm bảo về chế độ dinh dưỡng cho mẹ.

Chăm sóc trẻ nhẹ cânTại bệnh viện

Trong giai đoạn đầu, trẻ nhẹ cân nên được chăm sóc tại bệnh viện. Ở đây, các bác sĩ có thể giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, dinh dưỡng cho bé. Bạn thấy có quá nhiều dây được tiếp xúc với bé con thì cũng không nên lo lắng quá. Bởi vì chúng dùng để đo các chỉ số như: Mức độ oxy, huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ cơ thể.

Chăm sóc tại nhà

Khi trẻ cứng cáp hơn, gia đình có thể chuyển bé về chăm sóc tại nhà cho thuận tiện. Theo các chuyên gia, chỉ có khoảng 20% trẻ sơ sinh bị nhẹ cân bẩm sinh, 80% là do lối sống của mẹ. Lúc này, gia đình đặc biệt là người mẹ phải hết sức chú ý trong phương pháp chăm sóc trẻ. Nên chăm sóc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Những bệnh do nhẹ cân

Hiển nhiên rằng trẻ nhẹ cân sẽ có nguy cơ mắc bệnh tật cao hơn so với trẻ đủ cân, thậm chí là những bệnh hiểm nghèo. Các bệnh thường gặp: giảm chức năng hô hấp phổi, hệ thống miễn dịch suy yếu, bại não, khuyết tật bẩm sinh, các vấn đề về nhận thức hành vi…

Phòng tránh

Trước khi có ý định mang thai, phụ nữ phải có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tâm lý cũng như sức khỏe. Người phụ nữ cần tiêm văcxin phòng một số bệnh như cúm, sởi, rubella…Tìm hiểu về bệnh di truyền hoặc một số bệnh có thể ảnh hưởng đến thai nhi.Theo Khampha

tháng 4 24, 2022 Share:

Việc cho nhiều muối vào thức ăn dẫn tới nhiều căn bệnh nguy hiểm, trong đó có đau tim và đột quỵ.1. Huyết áp cao

Ăn nhiều muối gây huyết áp cao dẫn tới đau tim và đột quỵ. Nhiều người thậm chí không biết họ bị bệnh này. Thường xuyên kiểm tra, có chế độ ăn và lối sống lành mạnh, ăn ít muối có thể dự phòng huyết áp cao.

2. Nguy cơ bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành gây suy tim và đau tim. Nguyên nhân của bệnh động mạch vành là do huyết áp cao một phần vì dùng nhiều muối.

muoi 5 bệnh nguy hiểm do ăn nhiều muối

3. Đột quỵ

Đột quỵ là một bệnh khác do huyết áp cao. Trong bệnh đột quỵ, việc cung cấp máu tới một phần bên não bị giảm làm giảm lưu thông khí oxy tới não gây chết tế bào. Huyết áp cần được giữ trong tầm kiểm soát để dự phòng đột quỵ.

4. Béo phì

Béo phì là kết quả của thói quen ăn uống và lối sống không lành mạnh, huyết áp cao, bệnh mạch vành… Cần hạn chế sử dụng muối để tránh béo phì. Sử dụng quá nhiều muối khiến bạn khát nước và muốn uống đồ uống có đường dẫn tới tăng cân.

5. Bệnh hen

Dùng quá nhiều muối trong bữa ăn hàng ngày gây ra bệnh hen và cũng làm bệnh trầm trọng hơn do vậy cần giảm lượng muối để kiểm soát bệnh. Chế độ ăn ít natri có thể có lợi, cùng với việc tập luyện thích hợp sẽ giúp giảm co thắt phế quản và bệnh hen.Theo Anninhthudo

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

5 bệnh nguy hiểm do ăn nhiều muối

Posted by hjk  |  No comments

Việc cho nhiều muối vào thức ăn dẫn tới nhiều căn bệnh nguy hiểm, trong đó có đau tim và đột quỵ.1. Huyết áp cao

Ăn nhiều muối gây huyết áp cao dẫn tới đau tim và đột quỵ. Nhiều người thậm chí không biết họ bị bệnh này. Thường xuyên kiểm tra, có chế độ ăn và lối sống lành mạnh, ăn ít muối có thể dự phòng huyết áp cao.

2. Nguy cơ bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành gây suy tim và đau tim. Nguyên nhân của bệnh động mạch vành là do huyết áp cao một phần vì dùng nhiều muối.

muoi 5 bệnh nguy hiểm do ăn nhiều muối

3. Đột quỵ

Đột quỵ là một bệnh khác do huyết áp cao. Trong bệnh đột quỵ, việc cung cấp máu tới một phần bên não bị giảm làm giảm lưu thông khí oxy tới não gây chết tế bào. Huyết áp cần được giữ trong tầm kiểm soát để dự phòng đột quỵ.

4. Béo phì

Béo phì là kết quả của thói quen ăn uống và lối sống không lành mạnh, huyết áp cao, bệnh mạch vành… Cần hạn chế sử dụng muối để tránh béo phì. Sử dụng quá nhiều muối khiến bạn khát nước và muốn uống đồ uống có đường dẫn tới tăng cân.

5. Bệnh hen

Dùng quá nhiều muối trong bữa ăn hàng ngày gây ra bệnh hen và cũng làm bệnh trầm trọng hơn do vậy cần giảm lượng muối để kiểm soát bệnh. Chế độ ăn ít natri có thể có lợi, cùng với việc tập luyện thích hợp sẽ giúp giảm co thắt phế quản và bệnh hen.Theo Anninhthudo

tháng 4 24, 2022 Share:

Viêm amiđan là một bệnh phổ biến do vi khuẩn hoặc virus gây nên, trẻ em thường bị ảnh hưởng bởi chứng bệnh này nhiều hơn người lớn. Các triệu chứng thường gặp khi một người bị viêm amiđan là sốt, nhức đầu, đau cổ họng và khó nuốt.

Viêm amiđan là bệnh không nguy hiểm và cũng dễ ngăn ngừa. Để tránh nguy cơ bị viêm amiđan, bạn chỉ cần thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

Tăng cường hệ miễn dịch

Khi hệ miễn dịch bị suy yếu, bạn có nguy cơ bị viêm amiđan. Do đó, để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống viêm nhiễm, bạn cần bổ sung nhiều vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày. Các loại thực phẩm giàu vitamin C gồm: xoài, cam, các loại trái cây và rau quả khác.

viem hong 6 biện pháp phòng ngừa viêm amiđan

Bỏ thói quen xấu

Để ngừa viêm amiđan, bạn cần phải bỏ hút thuốc lá và uống rượu cũng như các thói quen không lành mạnh khác. Những thói quen này không chỉ làm tăng vi khuẩn trong miệng mà còn gây nên các chứng bệnh nguy hiểm khác, chẳng hạn như ung thư.

Sử dụng kháng sinh

Viêm amiđan có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp viêm amiđan kèm với sốt cao, việc sử dụng kháng sinh là biện pháp khắc phục tốt nhất. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể súc miệng bằng giấm táo để giúp giảm tình trạng viêm ở họng.

Súc miệng thường xuyên

Khi bắt đầu thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm amiđan, bạn cần súc họng bằng nước súc miệng hoặc nước muối loãng ngay lập tức. Thực hiện việc súc miệng thường xuyên giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn trong miệng, nhờ thế có thể ngăn ngừa viêm amiđan.

Vệ sinh răng miệng

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là yếu tố quan trọng nhất để ngừa viêm amiđan. Bên cạnh đó, để bảo đảm sức khỏe răng miệng, bạn nên tới nha sĩ kiểm tra thường xuyên. Ngoài ra, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để tránh xa vi khuẩn và virus gây bệnh.

Phẫu thuật

Khi tất cả các biện pháp trị viêm amiđan không hiệu quả, bạn nên tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, bạn cần nhớ là chỉ khi tình trạng viêm thật sự nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mới nên cắt amiđan.Theo Phunuonline

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

6 biện pháp phòng ngừa viêm amiđan

Posted by hjk  |  No comments

Viêm amiđan là một bệnh phổ biến do vi khuẩn hoặc virus gây nên, trẻ em thường bị ảnh hưởng bởi chứng bệnh này nhiều hơn người lớn. Các triệu chứng thường gặp khi một người bị viêm amiđan là sốt, nhức đầu, đau cổ họng và khó nuốt.

Viêm amiđan là bệnh không nguy hiểm và cũng dễ ngăn ngừa. Để tránh nguy cơ bị viêm amiđan, bạn chỉ cần thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

Tăng cường hệ miễn dịch

Khi hệ miễn dịch bị suy yếu, bạn có nguy cơ bị viêm amiđan. Do đó, để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống viêm nhiễm, bạn cần bổ sung nhiều vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày. Các loại thực phẩm giàu vitamin C gồm: xoài, cam, các loại trái cây và rau quả khác.

viem hong 6 biện pháp phòng ngừa viêm amiđan

Bỏ thói quen xấu

Để ngừa viêm amiđan, bạn cần phải bỏ hút thuốc lá và uống rượu cũng như các thói quen không lành mạnh khác. Những thói quen này không chỉ làm tăng vi khuẩn trong miệng mà còn gây nên các chứng bệnh nguy hiểm khác, chẳng hạn như ung thư.

Sử dụng kháng sinh

Viêm amiđan có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp viêm amiđan kèm với sốt cao, việc sử dụng kháng sinh là biện pháp khắc phục tốt nhất. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể súc miệng bằng giấm táo để giúp giảm tình trạng viêm ở họng.

Súc miệng thường xuyên

Khi bắt đầu thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm amiđan, bạn cần súc họng bằng nước súc miệng hoặc nước muối loãng ngay lập tức. Thực hiện việc súc miệng thường xuyên giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn trong miệng, nhờ thế có thể ngăn ngừa viêm amiđan.

Vệ sinh răng miệng

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là yếu tố quan trọng nhất để ngừa viêm amiđan. Bên cạnh đó, để bảo đảm sức khỏe răng miệng, bạn nên tới nha sĩ kiểm tra thường xuyên. Ngoài ra, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để tránh xa vi khuẩn và virus gây bệnh.

Phẫu thuật

Khi tất cả các biện pháp trị viêm amiđan không hiệu quả, bạn nên tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, bạn cần nhớ là chỉ khi tình trạng viêm thật sự nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mới nên cắt amiđan.Theo Phunuonline

tháng 4 24, 2022 Share:

Mẹ nào có dự định lên bàn mổ đẻ thì vào đây để chuẩn bị tinh thần nhé!

Sau 32 giờ chuyển dạ quằn quại mà ca đẻ không có tiến triển gì, mẹ Chelsey Wilson quyết định sử dụng phương pháp đẻ mổ và đã cho ra đời một bé trai kháu khỉnh, khỏe mạnh. Dưới đây là tâm sự rất chân thành, pha chút hóm hỉnh của cô khi được trải nghiệm cảm giác đi đẻ mổ.

1370 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Mẹ Chelsey Wilson

1. Gây tê ngoài màng cứng không đau

Sự thật là hầu như không có đau đớn gì cả. Tuy nhiên, phải chịu cơn chuyển dạ dữ dội trong khi để cho bác sĩ cố gắng đặt một ống nhỏ vào cột sống quả là không dễ chịu chút nào. Dù những cơn chuyển dạ có làm bạn đau đớn đến mức muốn uốn éo đủ tư thế, bạn vẫn phải kiềm lại để mũi tiêm không bị chọc sai chỗ.

2. Lạnh run người trong phòng mổ

Lúc đầu tôi còn tưởng mũi tiêm gây tê ngoài màng cứng bắt đầu phát huy tác dụng lên đến tận tay làm tay tôi đông cứng lại. Hóa ra là nhiệt độ trong phòng mổ quá lạnh: -40 độ F! Răng tôi va lập cập vào nhau. Tôi nghĩ, không biết mình đang trong phòng mổ hay nhà xác nữa. Lẽ ra phải mặc áo lông cừu trước khi vào phòng mổ chứ không phải cái bộ quần áo bệnh viện mỏng lèo tèo này.

246 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Bạn sẽ có cảm giác bị “giật mạnh” ở bụng khi lôi em bé ra ngoài. (Ảnh minh họa)

3. Cảm giác bị “giật” mạnh ở bụng khi lôi em bé ra ngoài

Khi bác sĩ kéo em bé ra khỏi tử cung của tôi, tôi thấy giống như có ai đó đang móc ruột mình ra vậy. Cảm giác khi bé vừa được đưa ra ngoài thật khó tả: một sinh linh bé bỏng vừa ra ngoài cuộc đời, để lại trong tôi khoảng trống lạ lùng.

4. Di chuyển thân dưới khó khăn

Phần thân dưới tôi bị liệt cứng, hoàn toàn không có cảm giác gì. Thật khôi hài. Lúc các y tá đưa tôi từ phòng mổ lên cáng về phòng hồi sức, tôi tự hỏi không biết mình còn phần dưới hay không nữa.

5. Ngứa dữ dội khi hết thuốc giảm đau

Tôi đã ngứa như điên dại và ra sức cào cấu làn da mình trong phòng hồi sức. Trong vòng 48 giờ sau sinh, tôi chẳng biết chống chọi với những cơn ngứa như thế nào ngoài việc gãi, gãi và gãi khắp mình mẩy.

6. Đối mặt với “mê hồn trận” máy móc, thiết bị

Vây xung quanh và gắn chặt lấy tôi là bao nhiêu ống thông đường tiểu, dây điện, dây truyền dịch, máy móc,… Tôi phải rất thận trọng để không làm bung các đường dây hay va phải các thiết bị. Cũng khá là rắc rối và bất tiện.

7. Bị mất cảm giác và sưng phồng ở khu vực vết rạch bụng

Vết mổ của tôi được khâu bằng 24 mũi nên nó sưng khá to. Vì không có cảm giác gì ở vết mổ nên mấy lần tôi động mạnh vào đó mà không biết. Đáng lẽ tôi phải thận trọng hơn.

8. Bụng hơi đau khi đi lại

Bụng tôi có cảm giác hơi đau khi đi lại. Muốn ra khỏi giường tôi phải tập đi từng bước chân và lần đầu tiên đứng dậy ra ngoài sau sinh, tôi có cảm giác như mọi thứ trong bụng muốn bung ra ngoài hết. Tôi phải đi thật chậm rãi, điều chỉnh hơi thở và cực kì cẩn thận.

318 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Đẻ mổ vẫn có cảm giác gắn kết giữa mẹ con tự nhiên như đẻ thường (Ảnh minh họa)

9. Hắt xì hơi, ho, cười đều gây đau bụng

Sai lầm đầu tiên của tôi là sau khi từ bệnh viện về nhà đã xem một bộ phim hài cùng chồng. Thật là dại dột khi cười quá to khiến vết mổ lại đau. Tôi quyết định phải chuyển sang xem phim có nội dung buồn thảm một thời gian cho đến khi vết mổ lành hẳn. Thời gian này phải kìm chế cảm xúc. Khi nào lỡ hắt xì hơi, ho, cười phải ôm ngay một chiếc gối và điều chỉnh hơi thở, hơi co người lại để vết đau không hành hạ.

10. Cảm giác gắn kết với con sau sinh rất tuyệt vời

Ai bảo sinh mổ thì không gắn kết mẹ con như sinh thường? Tôi không nghĩ tình mẫu tử lại phụ thuộc vào vị trí mà đứa trẻ chui ra từ cơ thể người mẹ. Khoảnh khắc bác sĩ đặt đứa con trai bé bỏng đáng yêu như thiên thần lên ngực tôi, tôi nghĩ không cảm giác nào hạnh phúc và tuyệt vời hơn thế. Cảm ơn Tạo hóa đã mang đến cho tôi món quà kì diệu nhất thế gian này!Theo Khampha

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Posted by hjk  |  No comments

Mẹ nào có dự định lên bàn mổ đẻ thì vào đây để chuẩn bị tinh thần nhé!

Sau 32 giờ chuyển dạ quằn quại mà ca đẻ không có tiến triển gì, mẹ Chelsey Wilson quyết định sử dụng phương pháp đẻ mổ và đã cho ra đời một bé trai kháu khỉnh, khỏe mạnh. Dưới đây là tâm sự rất chân thành, pha chút hóm hỉnh của cô khi được trải nghiệm cảm giác đi đẻ mổ.

1370 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Mẹ Chelsey Wilson

1. Gây tê ngoài màng cứng không đau

Sự thật là hầu như không có đau đớn gì cả. Tuy nhiên, phải chịu cơn chuyển dạ dữ dội trong khi để cho bác sĩ cố gắng đặt một ống nhỏ vào cột sống quả là không dễ chịu chút nào. Dù những cơn chuyển dạ có làm bạn đau đớn đến mức muốn uốn éo đủ tư thế, bạn vẫn phải kiềm lại để mũi tiêm không bị chọc sai chỗ.

2. Lạnh run người trong phòng mổ

Lúc đầu tôi còn tưởng mũi tiêm gây tê ngoài màng cứng bắt đầu phát huy tác dụng lên đến tận tay làm tay tôi đông cứng lại. Hóa ra là nhiệt độ trong phòng mổ quá lạnh: -40 độ F! Răng tôi va lập cập vào nhau. Tôi nghĩ, không biết mình đang trong phòng mổ hay nhà xác nữa. Lẽ ra phải mặc áo lông cừu trước khi vào phòng mổ chứ không phải cái bộ quần áo bệnh viện mỏng lèo tèo này.

246 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Bạn sẽ có cảm giác bị “giật mạnh” ở bụng khi lôi em bé ra ngoài. (Ảnh minh họa)

3. Cảm giác bị “giật” mạnh ở bụng khi lôi em bé ra ngoài

Khi bác sĩ kéo em bé ra khỏi tử cung của tôi, tôi thấy giống như có ai đó đang móc ruột mình ra vậy. Cảm giác khi bé vừa được đưa ra ngoài thật khó tả: một sinh linh bé bỏng vừa ra ngoài cuộc đời, để lại trong tôi khoảng trống lạ lùng.

4. Di chuyển thân dưới khó khăn

Phần thân dưới tôi bị liệt cứng, hoàn toàn không có cảm giác gì. Thật khôi hài. Lúc các y tá đưa tôi từ phòng mổ lên cáng về phòng hồi sức, tôi tự hỏi không biết mình còn phần dưới hay không nữa.

5. Ngứa dữ dội khi hết thuốc giảm đau

Tôi đã ngứa như điên dại và ra sức cào cấu làn da mình trong phòng hồi sức. Trong vòng 48 giờ sau sinh, tôi chẳng biết chống chọi với những cơn ngứa như thế nào ngoài việc gãi, gãi và gãi khắp mình mẩy.

6. Đối mặt với “mê hồn trận” máy móc, thiết bị

Vây xung quanh và gắn chặt lấy tôi là bao nhiêu ống thông đường tiểu, dây điện, dây truyền dịch, máy móc,… Tôi phải rất thận trọng để không làm bung các đường dây hay va phải các thiết bị. Cũng khá là rắc rối và bất tiện.

7. Bị mất cảm giác và sưng phồng ở khu vực vết rạch bụng

Vết mổ của tôi được khâu bằng 24 mũi nên nó sưng khá to. Vì không có cảm giác gì ở vết mổ nên mấy lần tôi động mạnh vào đó mà không biết. Đáng lẽ tôi phải thận trọng hơn.

8. Bụng hơi đau khi đi lại

Bụng tôi có cảm giác hơi đau khi đi lại. Muốn ra khỏi giường tôi phải tập đi từng bước chân và lần đầu tiên đứng dậy ra ngoài sau sinh, tôi có cảm giác như mọi thứ trong bụng muốn bung ra ngoài hết. Tôi phải đi thật chậm rãi, điều chỉnh hơi thở và cực kì cẩn thận.

318 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Đẻ mổ vẫn có cảm giác gắn kết giữa mẹ con tự nhiên như đẻ thường (Ảnh minh họa)

9. Hắt xì hơi, ho, cười đều gây đau bụng

Sai lầm đầu tiên của tôi là sau khi từ bệnh viện về nhà đã xem một bộ phim hài cùng chồng. Thật là dại dột khi cười quá to khiến vết mổ lại đau. Tôi quyết định phải chuyển sang xem phim có nội dung buồn thảm một thời gian cho đến khi vết mổ lành hẳn. Thời gian này phải kìm chế cảm xúc. Khi nào lỡ hắt xì hơi, ho, cười phải ôm ngay một chiếc gối và điều chỉnh hơi thở, hơi co người lại để vết đau không hành hạ.

10. Cảm giác gắn kết với con sau sinh rất tuyệt vời

Ai bảo sinh mổ thì không gắn kết mẹ con như sinh thường? Tôi không nghĩ tình mẫu tử lại phụ thuộc vào vị trí mà đứa trẻ chui ra từ cơ thể người mẹ. Khoảnh khắc bác sĩ đặt đứa con trai bé bỏng đáng yêu như thiên thần lên ngực tôi, tôi nghĩ không cảm giác nào hạnh phúc và tuyệt vời hơn thế. Cảm ơn Tạo hóa đã mang đến cho tôi món quà kì diệu nhất thế gian này!Theo Khampha

tháng 4 24, 2022 Share:

Nếu bất kì phần nào của mắt hoặc thần kinh thị giác bị tổn thương do chấn thương hoặc bị bệnh có thể dẫn đến mù một phần hoặc hoàn toàn. Có 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù hoàn toàn mà bạn cần biết. 1. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể được gây ra do ống kính tinh thể bị mờ đi ở một hoặc cả hai mắt. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, chủ yếu là do thiếu công nghệ y tế tiên tiến. Được biết, hơn 22 triệu người Mỹ bị đục thủy tinh thể ở một hoặc cả hai mắt. Bệnh này có nguy cơ tăng lên cùng với tuổi tác và thường gặp nhất ở những phụ nữ trên 60 tuổi.Bệnh đục thủy tinh thể là hiện tượng đục mờ thủy tinh thể. Sự đục mờ này ngăn không cho tia sáng lọt qua, kết quả là võng mạc không thu được hình ảnh và thị lực bệnh nhân suy giảm dẫn đến mù lòa.Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể là thiếu oxy, tăng lượng nước, giảm protein. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ánh sáng nhân tạo (đèn pha sân khấu, trường quay phim, đèn cao áp…), tiếp xúc với virus, vi trùng, chất độc của môi trường, khói (thuốc lá, máy xe, nhà máy…). Sự tiếp xúc này sẽ làm tổn thương tiềm tàng thành phần protein của thủy tinh thể, làm mất dần protein và dẫn đến đục thủy tinh thể.

mat 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Mờ mắt– Khó nhìn thấy rõ trong ánh sáng mờ– Nhìn một thành hai– Màu sắc xuất hiện nhạt dần– Nhạy cảm với ánh sáng hoặc ánh sáng chóiĐiều trị:Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên sử dụng loại kính phù hợp. Ở giai đoạn bệnh đã phát triển thì có thể được điều trị bằng phẫu thuật đục thủy tinh thể. May mắn thay, phẫu thuật đục thủy tinh thường là một thủ tục có hiệu quả và an toàn.

2. Bệnh võng mạc tiểu đường

Võng mạc tiểu đường là biến chứng của bệnh tiểu đường lên mắt. Trong bệnh tiểu đường, lượng đường trong máu tăng chính là nguyên nhân gây tổn thương các cơ quan trong đó có mắt.Nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường phụ thuộc chủ yếu vào thời gian bị tiểu đường và mức độ kiểm soát bệnh của người bệnh. Sau nhiều năm bị tiểu đường, hầu hết bệnh nhân tiểu đường loại 1 và hơn 60% các trường hợp tiểu đường loại 2 bị mắc chứng bệnh võng mạc tiểu đường. Nếu không chữa trị đúng cách bệnh nhân có thể giảm thị lực, thậm chí mù lòa.

mat1 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Nhìn mờ– Giảm thị lực– Chỉ nhìn được xa (viễn thị)Điều trị:Võng mạc tiểu đường có thể được điều trị bằng phẫu thuật laser. Tuy nhiên, nó có thể được ngăn ngừa bằng cách đi khám mắt định kì và thường xuyên kiểm tra mức độ đường trong máu với chế độ ăn uống thích hợp và tập thể dục đều đặn.

3. Bệnh tăng nhãn áp

Bệnh tăng nhãn áp là một thuật ngữ được sử dụng cho một nhóm các bệnh về mắt, trong đó áp suất chất lỏng bên trong mắt tăng lên, gây thiệt hại cho thần kinh thị giác. Đây là bệnh lý phức tạp, nguy hiểm, và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mù loà vĩnh viễn, đứng thứ hai sau bệnh đục thủy tinh thể.Bệnh tăng nhãn áp thường xảy ra ở những người bị viễn thị, cơ địa và thần kinh dễ bị kích thích. Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp cũng có nguy cơ cao hơn những người khác.

mat2 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:Bệnh tăng nhãn áp được đặc trưng bởi mất thị lực ngoại vi và có thể kèm theo các triệu chứng khác như:– Mắt đau nặng– Buồn nôn và nôn (đi kèm với đau mắt nặng)– Đột ngột có sự xáo trộn thị giác, thường trong ánh sáng yếu– Mờ mắt– Có quầng quanh đèn– Đỏ mắt.Điều trị:Bệnh có thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật. Nếu được chẩn đoán kịp thời, bạn có thể kiểm tra sự phát triển của bệnh và ngăn ngừa được nguy cơ mất thị lực dẫn đến mù.

4. Bệnh thoái hóa điểm vàng (thoái hóa hoàng điểm)

Bệnh thoái hóa điểm vàng thường liên quan đến tuổi tác, nó xảy ra ở những người ở độ tuổi trên 60 là chủ yếu. Bệnh diễn tiến chậm và thầm lặng, tuy nhiên một khi tiến triển thì khó có khả năng điều trị và có thể dẫn đến mù lòa không hồi phục.Ở người lớn tuổi thoái hóa điểm vàng như là một phần của quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Có hai loại thoái hóa điểm vàng là loại khô và loại ướt.Nguyên nhân gây thoái hóa điểm vàng bao gồm sự hình thành và tích tụ của chất gọi là drusen dưới võng mạc gây ra viêm hoàng điểm và hoặc thoái hóa. Ngoài ra còn có sự phát triển bất thường của các mạch máu dưới võng mạc.

mat3 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Khó khăn trong việc nhận ra màu sắc– Khó khăn để nhìn thấy trong ánh sáng– Nhìn đường thẳng bị lệchĐiều trị:Tình trạng này được điều trị bằng laser kết hợp bổ sung vitamin và dinh dưỡng phù hợp…Các biện pháp giúp tránh thoái hóa điểm vàng bao gồm: Khám mắt thường xuyên; đề phòng các bệnh khác như bệnh tim mạch, đái tháo; ngưng hút thuốc lá; chọn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả; bổ sung cá trong chế độ ăn uống, bổ sung axit béo omega-3 cho cơ thể…Theo Pháp Luật Xã Hội

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Posted by hjk  |  No comments

Nếu bất kì phần nào của mắt hoặc thần kinh thị giác bị tổn thương do chấn thương hoặc bị bệnh có thể dẫn đến mù một phần hoặc hoàn toàn. Có 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù hoàn toàn mà bạn cần biết. 1. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể được gây ra do ống kính tinh thể bị mờ đi ở một hoặc cả hai mắt. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, chủ yếu là do thiếu công nghệ y tế tiên tiến. Được biết, hơn 22 triệu người Mỹ bị đục thủy tinh thể ở một hoặc cả hai mắt. Bệnh này có nguy cơ tăng lên cùng với tuổi tác và thường gặp nhất ở những phụ nữ trên 60 tuổi.Bệnh đục thủy tinh thể là hiện tượng đục mờ thủy tinh thể. Sự đục mờ này ngăn không cho tia sáng lọt qua, kết quả là võng mạc không thu được hình ảnh và thị lực bệnh nhân suy giảm dẫn đến mù lòa.Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể là thiếu oxy, tăng lượng nước, giảm protein. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ánh sáng nhân tạo (đèn pha sân khấu, trường quay phim, đèn cao áp…), tiếp xúc với virus, vi trùng, chất độc của môi trường, khói (thuốc lá, máy xe, nhà máy…). Sự tiếp xúc này sẽ làm tổn thương tiềm tàng thành phần protein của thủy tinh thể, làm mất dần protein và dẫn đến đục thủy tinh thể.

mat 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Mờ mắt– Khó nhìn thấy rõ trong ánh sáng mờ– Nhìn một thành hai– Màu sắc xuất hiện nhạt dần– Nhạy cảm với ánh sáng hoặc ánh sáng chóiĐiều trị:Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên sử dụng loại kính phù hợp. Ở giai đoạn bệnh đã phát triển thì có thể được điều trị bằng phẫu thuật đục thủy tinh thể. May mắn thay, phẫu thuật đục thủy tinh thường là một thủ tục có hiệu quả và an toàn.

2. Bệnh võng mạc tiểu đường

Võng mạc tiểu đường là biến chứng của bệnh tiểu đường lên mắt. Trong bệnh tiểu đường, lượng đường trong máu tăng chính là nguyên nhân gây tổn thương các cơ quan trong đó có mắt.Nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường phụ thuộc chủ yếu vào thời gian bị tiểu đường và mức độ kiểm soát bệnh của người bệnh. Sau nhiều năm bị tiểu đường, hầu hết bệnh nhân tiểu đường loại 1 và hơn 60% các trường hợp tiểu đường loại 2 bị mắc chứng bệnh võng mạc tiểu đường. Nếu không chữa trị đúng cách bệnh nhân có thể giảm thị lực, thậm chí mù lòa.

mat1 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Nhìn mờ– Giảm thị lực– Chỉ nhìn được xa (viễn thị)Điều trị:Võng mạc tiểu đường có thể được điều trị bằng phẫu thuật laser. Tuy nhiên, nó có thể được ngăn ngừa bằng cách đi khám mắt định kì và thường xuyên kiểm tra mức độ đường trong máu với chế độ ăn uống thích hợp và tập thể dục đều đặn.

3. Bệnh tăng nhãn áp

Bệnh tăng nhãn áp là một thuật ngữ được sử dụng cho một nhóm các bệnh về mắt, trong đó áp suất chất lỏng bên trong mắt tăng lên, gây thiệt hại cho thần kinh thị giác. Đây là bệnh lý phức tạp, nguy hiểm, và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mù loà vĩnh viễn, đứng thứ hai sau bệnh đục thủy tinh thể.Bệnh tăng nhãn áp thường xảy ra ở những người bị viễn thị, cơ địa và thần kinh dễ bị kích thích. Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp cũng có nguy cơ cao hơn những người khác.

mat2 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:Bệnh tăng nhãn áp được đặc trưng bởi mất thị lực ngoại vi và có thể kèm theo các triệu chứng khác như:– Mắt đau nặng– Buồn nôn và nôn (đi kèm với đau mắt nặng)– Đột ngột có sự xáo trộn thị giác, thường trong ánh sáng yếu– Mờ mắt– Có quầng quanh đèn– Đỏ mắt.Điều trị:Bệnh có thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật. Nếu được chẩn đoán kịp thời, bạn có thể kiểm tra sự phát triển của bệnh và ngăn ngừa được nguy cơ mất thị lực dẫn đến mù.

4. Bệnh thoái hóa điểm vàng (thoái hóa hoàng điểm)

Bệnh thoái hóa điểm vàng thường liên quan đến tuổi tác, nó xảy ra ở những người ở độ tuổi trên 60 là chủ yếu. Bệnh diễn tiến chậm và thầm lặng, tuy nhiên một khi tiến triển thì khó có khả năng điều trị và có thể dẫn đến mù lòa không hồi phục.Ở người lớn tuổi thoái hóa điểm vàng như là một phần của quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Có hai loại thoái hóa điểm vàng là loại khô và loại ướt.Nguyên nhân gây thoái hóa điểm vàng bao gồm sự hình thành và tích tụ của chất gọi là drusen dưới võng mạc gây ra viêm hoàng điểm và hoặc thoái hóa. Ngoài ra còn có sự phát triển bất thường của các mạch máu dưới võng mạc.

mat3 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Khó khăn trong việc nhận ra màu sắc– Khó khăn để nhìn thấy trong ánh sáng– Nhìn đường thẳng bị lệchĐiều trị:Tình trạng này được điều trị bằng laser kết hợp bổ sung vitamin và dinh dưỡng phù hợp…Các biện pháp giúp tránh thoái hóa điểm vàng bao gồm: Khám mắt thường xuyên; đề phòng các bệnh khác như bệnh tim mạch, đái tháo; ngưng hút thuốc lá; chọn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả; bổ sung cá trong chế độ ăn uống, bổ sung axit béo omega-3 cho cơ thể…Theo Pháp Luật Xã Hội

tháng 4 24, 2022 Share:

Các mẹ nên tránh ăn và ăn kết hợp các loại thực phẩm sau để không bị “tào tháo đuổi” và giúp có một thai kỳ thật sự khỏe mạnh.

Khi có bầu, người phụ nữ nào cũng muốn bồi bổ sức khỏe bằng những món ăn ngon, bổ để mong em bé trong bụng phát triển tốt nhất. Thế nhưng muốn bé khỏe, thông minh thì các mẹ phải có hiểu biết về dinh dưỡng và có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất. Bởi chỉ cần thiếu hiểu biết một chút hoặc không có chế độ ăn hợp lý các mẹ không những tự hại mình mà còn hại đến sức khỏe và sự phát triển của bé yêu.Đặc biệt đối với phụ nữ mang thai, hệ thống tiêu hóa bị kích tố sinh dục làm ảnh hưởng, cơ trơn của dạ dày và đường ruột bị giảm sút, nhu động ruột bị giảm hoặc yếu đi. Vì vậy các mẹ nên tránh ăn và ăn kết hợp các loại thực phẩm sau để không bị “tào tháo đuổi” và giúp có một thai kỳ thật sự khỏe mạnh.

1. Món pa-tê

Theo số liệu thống kê thì pa-tê là món ăn có chứa rất nhiều khuẩn Listeria, gây các loại bệnh rối loạn tiêu hoá. Vì vậy mẹ bầu nên tránh món ăn này nếu không dễ mắc bệnh về đường tiêu hóa, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của mình và bé yêu.

2. Món lẩu

Các nghiên cứu y học chứng tỏ, ăn lẩu có nhiều cái hại, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai. Món lẩu nhúng chưa kỹ có thể dẫn đến các bệnh về ký sinh trùng như sán.Việc ăn lẩu dễ làm tổn thương dạ dày, đường ruột và hệ tiêu hóa, gây nhiễm trùng ký sinh. Do đó, thai phụ không nên ăn lẩu nhiều.

1369 Những loại thực phẩm dễ gây tiêu chảy cho bà bầu

Việc ăn lẩu dễ làm tổn thương dạ dày, đường ruột và hệ tiêu hóa, gây nhiễm trùng ký sinh. Do đó, thai phụ không nên ăn lẩu nhiều. (Ảnh minh họa)

3. Các món gỏi, thịt sống

Bao gồm thịt, cá, tôm, cua các loại, kể cả nuôi trồng bằng kỹ thuật hữu cơ, cá nước ngọt, nước mặn, ví dụ như gỏi, tiết canh, nộm, sushi hay lẩu tái…Gỏi là món ăn lạ miệng, khoái khẩu của nhiều người nhưng lại là những thực phẩm rất dễ gây bệnh. Những món gỏi, thịt sống có thể chứa nhiều loại khuẩn nguy hiểm, nhất là khuẩn Listeria, Ecoli – thủ phạm gây bệnh tiêu chảy mà lâu nay vẫn được dư luận nhắc đến. Vì vậy, bà bầu tuyệt đối nên tránh loại thực phẩm này.

4. Trà kết hợp với trứng

Trà chứa các chất có tính axit. Nếu trà kết hợp với sắt ở trong trứng, nó sẽ gây kích thích dạ dày và ảnh hưởng đến đường tiêu hóa cũng như sự hấp thụ dinh dưỡng.

5. Hoa quả và hải sản

Đây là điều đặc biệt cấm kỵ khi ăn uống không chỉ đối với bà bầu mà còn đối với những người khỏe mạnh, bình thường. Hệ tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng nếu bạn ăn hoa quả chung với hải sản, nó sẽ gây ói mửa, đau bụng và tiêu chảy. Bởi những món ăn chế biến từ hải sản giáp xác như tôm, cua, sò, ốc thường chứa hàm lượng lớn asen pentavenlent. Bình thường những chất này không gây hại cho cơ thể, nhưng nếu ăn kèm với lượng lớn thực phẩm giàu vitamin C thì lại gây hại cho cơ thể. Lúc này, asen pentavenlent sẽ chuyển hóa thành asen trioxide (dân gian thường gọi là thạch tín) gây ngộ độc thạch tín cấp tính, nếu nghiêm trọng có thể nguy hiểm đến tính mạng.

6. Sữa và chocolate

Sữa chứa nhiều protein và canxi, còn chocolate chứa axit oxalic. Nếu ăn hoặc uống sữa và chocolate với nhau, axit oxalic sẽ kết hợp với canxi và tạo ra canxi oxalate không tan trong nước – chất có thể gây tiêu chảy, khô tóc và các triệu chứng khác ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Do đó, các mẹ bầu cần lưu ý để bé yêu phát triển khỏe mạnh và thông minh.Theo Khampha

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Những loại thực phẩm dễ gây tiêu chảy cho bà bầu

Posted by hjk  |  No comments

Các mẹ nên tránh ăn và ăn kết hợp các loại thực phẩm sau để không bị “tào tháo đuổi” và giúp có một thai kỳ thật sự khỏe mạnh.

Khi có bầu, người phụ nữ nào cũng muốn bồi bổ sức khỏe bằng những món ăn ngon, bổ để mong em bé trong bụng phát triển tốt nhất. Thế nhưng muốn bé khỏe, thông minh thì các mẹ phải có hiểu biết về dinh dưỡng và có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất. Bởi chỉ cần thiếu hiểu biết một chút hoặc không có chế độ ăn hợp lý các mẹ không những tự hại mình mà còn hại đến sức khỏe và sự phát triển của bé yêu.Đặc biệt đối với phụ nữ mang thai, hệ thống tiêu hóa bị kích tố sinh dục làm ảnh hưởng, cơ trơn của dạ dày và đường ruột bị giảm sút, nhu động ruột bị giảm hoặc yếu đi. Vì vậy các mẹ nên tránh ăn và ăn kết hợp các loại thực phẩm sau để không bị “tào tháo đuổi” và giúp có một thai kỳ thật sự khỏe mạnh.

1. Món pa-tê

Theo số liệu thống kê thì pa-tê là món ăn có chứa rất nhiều khuẩn Listeria, gây các loại bệnh rối loạn tiêu hoá. Vì vậy mẹ bầu nên tránh món ăn này nếu không dễ mắc bệnh về đường tiêu hóa, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của mình và bé yêu.

2. Món lẩu

Các nghiên cứu y học chứng tỏ, ăn lẩu có nhiều cái hại, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai. Món lẩu nhúng chưa kỹ có thể dẫn đến các bệnh về ký sinh trùng như sán.Việc ăn lẩu dễ làm tổn thương dạ dày, đường ruột và hệ tiêu hóa, gây nhiễm trùng ký sinh. Do đó, thai phụ không nên ăn lẩu nhiều.

1369 Những loại thực phẩm dễ gây tiêu chảy cho bà bầu

Việc ăn lẩu dễ làm tổn thương dạ dày, đường ruột và hệ tiêu hóa, gây nhiễm trùng ký sinh. Do đó, thai phụ không nên ăn lẩu nhiều. (Ảnh minh họa)

3. Các món gỏi, thịt sống

Bao gồm thịt, cá, tôm, cua các loại, kể cả nuôi trồng bằng kỹ thuật hữu cơ, cá nước ngọt, nước mặn, ví dụ như gỏi, tiết canh, nộm, sushi hay lẩu tái…Gỏi là món ăn lạ miệng, khoái khẩu của nhiều người nhưng lại là những thực phẩm rất dễ gây bệnh. Những món gỏi, thịt sống có thể chứa nhiều loại khuẩn nguy hiểm, nhất là khuẩn Listeria, Ecoli – thủ phạm gây bệnh tiêu chảy mà lâu nay vẫn được dư luận nhắc đến. Vì vậy, bà bầu tuyệt đối nên tránh loại thực phẩm này.

4. Trà kết hợp với trứng

Trà chứa các chất có tính axit. Nếu trà kết hợp với sắt ở trong trứng, nó sẽ gây kích thích dạ dày và ảnh hưởng đến đường tiêu hóa cũng như sự hấp thụ dinh dưỡng.

5. Hoa quả và hải sản

Đây là điều đặc biệt cấm kỵ khi ăn uống không chỉ đối với bà bầu mà còn đối với những người khỏe mạnh, bình thường. Hệ tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng nếu bạn ăn hoa quả chung với hải sản, nó sẽ gây ói mửa, đau bụng và tiêu chảy. Bởi những món ăn chế biến từ hải sản giáp xác như tôm, cua, sò, ốc thường chứa hàm lượng lớn asen pentavenlent. Bình thường những chất này không gây hại cho cơ thể, nhưng nếu ăn kèm với lượng lớn thực phẩm giàu vitamin C thì lại gây hại cho cơ thể. Lúc này, asen pentavenlent sẽ chuyển hóa thành asen trioxide (dân gian thường gọi là thạch tín) gây ngộ độc thạch tín cấp tính, nếu nghiêm trọng có thể nguy hiểm đến tính mạng.

6. Sữa và chocolate

Sữa chứa nhiều protein và canxi, còn chocolate chứa axit oxalic. Nếu ăn hoặc uống sữa và chocolate với nhau, axit oxalic sẽ kết hợp với canxi và tạo ra canxi oxalate không tan trong nước – chất có thể gây tiêu chảy, khô tóc và các triệu chứng khác ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Do đó, các mẹ bầu cần lưu ý để bé yêu phát triển khỏe mạnh và thông minh.Theo Khampha

tháng 4 24, 2022 Share:

Dù trời nóng hay trời lạnh thì bạn vẫn có thể bị ngạt mũi, vậy làm thế nào để thoát ra khỏi tình trạng khó chịu này? Dưới đây là 5 mẹo hay chữa trị nghẹt mũi hiệu quả mà mọi người nên biết.Cách trị nghẹt mũi hiệu quảTrà nóng giúp trị nghẹt mũi

Một tách trà nóng được xem là rất hiệu quả để tinh thần bạn sảng khoái, làm ấm cơ thể, nâng cao sức khỏe và sức đề kháng do đó có thể đẩy lùi được cảm cúm là một trong những nguyên nhân gây ngạt mũi. Những loại trà bạn nên uống đó là trà gừng, trà bạc hà hoặc 1 tách trà xanh.

Ăn thức ăn cay giúp trị tắc mũi

Hãy cho nhiều tiêu hoặc ớt vào món bạn đang ăn, khoa học đã chứng minh những món ăn chứa nhiều gia vị cay, nóng sẽ giúp bạn giải cảm nhanh chóng và khiến tình trạng ngạt mũi giảm đáng kể do khi ăn đồ cay, các chất nhầy gây ra ngạt sẽ bị tăng tốc độ dịch chuyển sẽ khiến mũi không bị tắc nữa và thở dễ dàng hơn.

mui Cách trị nghẹt mũi hiệu quả

Tắm nước ấm giúp trị nghẹt mũi

Bệnh tật dễ dàng tấn công bạn khi cơ thể hoặc đầu óc bạn đang trong trạng thái mệt mỏi. Hãy pha nước ấm, nếu nhà bạn có bồn tắm thì càng tốt, ngâm mình trong nước ấm có pha chút tinh dầu bạc hà hoặc có gừng giã nhỏ sẽ là một cách hay để xông hơi, giúp cơ thể tiết ra các chất bẩn, lưu thông mạch máu, tinh thần sảng khoái, đẩy lùi bệnh tất. Thở đúng cách, hơi nước ấm bay lên sẽ làm mũi bạn dịu lại và thông dần, bạn sẽ cảm thấy mình hít thở một cách thoải mái, tự nhiên hơn.

Sử dụng nước muối loãng

Bạn có thể pha nước muối loãng hoặc có thể ra hiệu thuốc để mua.Ngửa cổ lên trời và nhỏ từ 1 đến 2 giọt nước muối loãng vào mũi. Hít nhẹ để nước muối ngấm sâu vào làm sạch khoang mũi bạn sẽ thấy mũi mình được thông đáng kể. Tùy vào tình hình có thể được cải thiện nhiều hay không mà bạn tiếp tục nhỏ mũi hay không nhé.

Ngửi hành tây giúp trị ngạt mũi

hanh tay Cách trị nghẹt mũi hiệu quả

Đối với nhiều người, hành tây có mùi rất khó chịu vì nó khá nồng. Tuy nhiên khi bị cảm sốt và nghẹt mũi, bạn cần sử dụng đến hành tây vì đây là một cách vô cùng hữu hiệu để đẩy lùi nghẹt mũi. Cắt nhỏ hoặc giã nát hành tây ra sau đó lấy một cái khăn mỏng buộc kín lại rồi để gần mũi ngửi cho đến khi hết ngạt mũi.Trên đây là 5 mẹo hay chữa trị nghẹt mũi hiệu quả, nếu đã sử dụng tất cả các cách trên mà không khỏi nghĩa là bạn đã bị ngạt mũi kinh niên nên cần có sự can thiệp của bác sỹ chuyên khoa sớm vì bệnh nếu để lâu sẽ ảnh hưởng nhiều đến mắt cũng như bộ não.Theo Afamily

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Cách trị nghẹt mũi hiệu quả

Posted by hjk  |  No comments

Dù trời nóng hay trời lạnh thì bạn vẫn có thể bị ngạt mũi, vậy làm thế nào để thoát ra khỏi tình trạng khó chịu này? Dưới đây là 5 mẹo hay chữa trị nghẹt mũi hiệu quả mà mọi người nên biết.Cách trị nghẹt mũi hiệu quảTrà nóng giúp trị nghẹt mũi

Một tách trà nóng được xem là rất hiệu quả để tinh thần bạn sảng khoái, làm ấm cơ thể, nâng cao sức khỏe và sức đề kháng do đó có thể đẩy lùi được cảm cúm là một trong những nguyên nhân gây ngạt mũi. Những loại trà bạn nên uống đó là trà gừng, trà bạc hà hoặc 1 tách trà xanh.

Ăn thức ăn cay giúp trị tắc mũi

Hãy cho nhiều tiêu hoặc ớt vào món bạn đang ăn, khoa học đã chứng minh những món ăn chứa nhiều gia vị cay, nóng sẽ giúp bạn giải cảm nhanh chóng và khiến tình trạng ngạt mũi giảm đáng kể do khi ăn đồ cay, các chất nhầy gây ra ngạt sẽ bị tăng tốc độ dịch chuyển sẽ khiến mũi không bị tắc nữa và thở dễ dàng hơn.

mui Cách trị nghẹt mũi hiệu quả

Tắm nước ấm giúp trị nghẹt mũi

Bệnh tật dễ dàng tấn công bạn khi cơ thể hoặc đầu óc bạn đang trong trạng thái mệt mỏi. Hãy pha nước ấm, nếu nhà bạn có bồn tắm thì càng tốt, ngâm mình trong nước ấm có pha chút tinh dầu bạc hà hoặc có gừng giã nhỏ sẽ là một cách hay để xông hơi, giúp cơ thể tiết ra các chất bẩn, lưu thông mạch máu, tinh thần sảng khoái, đẩy lùi bệnh tất. Thở đúng cách, hơi nước ấm bay lên sẽ làm mũi bạn dịu lại và thông dần, bạn sẽ cảm thấy mình hít thở một cách thoải mái, tự nhiên hơn.

Sử dụng nước muối loãng

Bạn có thể pha nước muối loãng hoặc có thể ra hiệu thuốc để mua.Ngửa cổ lên trời và nhỏ từ 1 đến 2 giọt nước muối loãng vào mũi. Hít nhẹ để nước muối ngấm sâu vào làm sạch khoang mũi bạn sẽ thấy mũi mình được thông đáng kể. Tùy vào tình hình có thể được cải thiện nhiều hay không mà bạn tiếp tục nhỏ mũi hay không nhé.

Ngửi hành tây giúp trị ngạt mũi

hanh tay Cách trị nghẹt mũi hiệu quả

Đối với nhiều người, hành tây có mùi rất khó chịu vì nó khá nồng. Tuy nhiên khi bị cảm sốt và nghẹt mũi, bạn cần sử dụng đến hành tây vì đây là một cách vô cùng hữu hiệu để đẩy lùi nghẹt mũi. Cắt nhỏ hoặc giã nát hành tây ra sau đó lấy một cái khăn mỏng buộc kín lại rồi để gần mũi ngửi cho đến khi hết ngạt mũi.Trên đây là 5 mẹo hay chữa trị nghẹt mũi hiệu quả, nếu đã sử dụng tất cả các cách trên mà không khỏi nghĩa là bạn đã bị ngạt mũi kinh niên nên cần có sự can thiệp của bác sỹ chuyên khoa sớm vì bệnh nếu để lâu sẽ ảnh hưởng nhiều đến mắt cũng như bộ não.Theo Afamily

tháng 4 24, 2022 Share:

Rụng tóc là hiện tượng phổ biến của phụ nữ sau kỳ sinh nở, thường xảy ra sau khi sinh khoảng 1-5 tháng. Trước tiên là mái tóc bị ố vàng, sau đó thì rụng tóc với mức độ nặng nhẹ khác nhau, có người bị nặng mỗi ngày rụng đến hàng trăm sợi. Người bệnh không có cảm giác bệnh lý như đau ngứa, không sợ lạnh, không mệt mỏi, không thiếu sữa, không suy giảm chức năng sinh lý. Chính vì vậy việc tìm hiểu nguyên nhân và những cách phòng chống rụng tóc sau sinh nở thật sự rất cần thiết đối với chị em phụ nữ. Dưới đây là các cách phòng chống rụng tóc sau sinh hiệu quả mà chị em nên biết.Nguyên nhân gây rụng tóc sau sinh

Do lượng estrogen tăng cao trong kỳ mang thai và giảm mạnh sau khi sinh: Đây là chất giúp tuổi thọ của tóc kéo dài, sau khi sinh, hàm lượng estrogen giảm mạnh khiến tóc bị rụng hàng loạt.Do rối loạn chức năng thần kinh thực vật: Sau khi sinh, phụ nữ mất điều hòa chức năng thần kinh thực vật không chế mạch máu da đầu, khiến cho việc cung cấp máu cho da đầu giảm thiểu, từ đó làm cho dinh dưỡng tóc bị giảm hẳn gây nên rụng tóc;Do chế độ ăn uống thiếu hợp lý: Phụ nữ sau khi sinh vì những lý do khác nhau mà ăn uống kiêng khem dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng đặc biệt là các thành phần như sắt, kẽm, sinh tố A khiến tóc bị suy yếu, dễ gãy, dễ rụng;Bị xuất huyết sau sinh mà chưa được xử lý kịp thời, dẫn đến cơ thể bị thiếu sắt gây nên rụng tóc;Do tinh thần không thoải mái, hay lo lắng, stress, trầm cảm, mất ngủ kéo dài cũng là nguyên nhân gây rụng tóc.

1367 Cách phòng ngừa rụng tóc sau sinh

Cách phòng chống rụng tóc sau sinhTrước khi mang thai:

– Chị em phải tự uốn nắn cho mình bỏ những thói quen xấu, không kén ăn, kiêng rượu, kiêng thuốc lám tăng cường sự trữ sắt và kẽm cho cơ thể.– Thường xuyên ăn rau chân vịt, thịt hầm, các chế phẩm từ đậu, trứng gà, gan lợn, các loại hoa quả.

Trong thời kỳ mang thai:

– Hạn chế sử dụng thuốc tây như Gentamicin, Antiplelogistic.– Tránh mọi lo âu, phiền muộn, căng thẳng, stress.– Chú ý tăng cường các chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe cho mẹ và bào thai, có thể uống thêm các loại thuốc bổ an thai do những thầy lang thuốc bắc có kinh nghiệm bốc thuốc cho phụ nữ mang thai kê đơn.

Sau khi sinh:

– Giữ cho tinh thần lạc quan, thoải mái: chị em nên sống thoải mái, vui vẻ, không lo lắng, không sợ sệt, bất an để thúc đẩy cho chức năng thần kinh thực vật sớm được phục hồi trở lại sau khi sinh.– Tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể: Ăn nhiều thức ăn giàu chất dinh dưỡng như rau tươi, các chế phẩm đậu, trứng, cá, hoa quả nhằm thỏa mãn nhu cầu cho con bú và dinh dưỡng cho tóc.– Tăng cường tuần hoàn máu ở da đầu: Tắm nắng vừa phải, tốt nhất nên tắm nắng trước 9 giờ sáng và sau 4 giờ chiều, mỗi ngày 15 phút là vừa đủ. Thường xuyên chải tóc, massage nhẹ nhàng da đầu để thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng cường trao đổi chất.– Uống thuốc hợp lý theo chỉ dẫn của bác sỹ: như viên uống glutogether, vitamin A, B1, B6, viên uống bổ sung sắt, kẽm,…– Dùng tinh dầu gừng xoa vào tóc từ gốc đến ngọn mỗi ngày sẽ có tác dụng rất tốt trong việc chống rụng tóc và mang lại cho chị em cảm giác dễ chịu.– Không nên điều trị bằng biện pháp thay đổi nội tiết tố vì lúc này bạn đang cho bé bú bằng sữa mẹ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé đấy nhé.Hiện tượng rụng tóc sau khi sinh là một hiện tượng khá phổ biến, những cách phòng chống rụng tóc sau sinh hiệu quả ở phía trên sẽ giúp chị em đẩy lùi được nỗi lo lắng về chứng rụng tóc sau kỳ sinh nở để nhanh chóng lấy lại vẻ tự tin cho mái tóc.Theo Eva

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Cách phòng ngừa rụng tóc sau sinh

Posted by hjk  |  No comments

Rụng tóc là hiện tượng phổ biến của phụ nữ sau kỳ sinh nở, thường xảy ra sau khi sinh khoảng 1-5 tháng. Trước tiên là mái tóc bị ố vàng, sau đó thì rụng tóc với mức độ nặng nhẹ khác nhau, có người bị nặng mỗi ngày rụng đến hàng trăm sợi. Người bệnh không có cảm giác bệnh lý như đau ngứa, không sợ lạnh, không mệt mỏi, không thiếu sữa, không suy giảm chức năng sinh lý. Chính vì vậy việc tìm hiểu nguyên nhân và những cách phòng chống rụng tóc sau sinh nở thật sự rất cần thiết đối với chị em phụ nữ. Dưới đây là các cách phòng chống rụng tóc sau sinh hiệu quả mà chị em nên biết.Nguyên nhân gây rụng tóc sau sinh

Do lượng estrogen tăng cao trong kỳ mang thai và giảm mạnh sau khi sinh: Đây là chất giúp tuổi thọ của tóc kéo dài, sau khi sinh, hàm lượng estrogen giảm mạnh khiến tóc bị rụng hàng loạt.Do rối loạn chức năng thần kinh thực vật: Sau khi sinh, phụ nữ mất điều hòa chức năng thần kinh thực vật không chế mạch máu da đầu, khiến cho việc cung cấp máu cho da đầu giảm thiểu, từ đó làm cho dinh dưỡng tóc bị giảm hẳn gây nên rụng tóc;Do chế độ ăn uống thiếu hợp lý: Phụ nữ sau khi sinh vì những lý do khác nhau mà ăn uống kiêng khem dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng đặc biệt là các thành phần như sắt, kẽm, sinh tố A khiến tóc bị suy yếu, dễ gãy, dễ rụng;Bị xuất huyết sau sinh mà chưa được xử lý kịp thời, dẫn đến cơ thể bị thiếu sắt gây nên rụng tóc;Do tinh thần không thoải mái, hay lo lắng, stress, trầm cảm, mất ngủ kéo dài cũng là nguyên nhân gây rụng tóc.

1367 Cách phòng ngừa rụng tóc sau sinh

Cách phòng chống rụng tóc sau sinhTrước khi mang thai:

– Chị em phải tự uốn nắn cho mình bỏ những thói quen xấu, không kén ăn, kiêng rượu, kiêng thuốc lám tăng cường sự trữ sắt và kẽm cho cơ thể.– Thường xuyên ăn rau chân vịt, thịt hầm, các chế phẩm từ đậu, trứng gà, gan lợn, các loại hoa quả.

Trong thời kỳ mang thai:

– Hạn chế sử dụng thuốc tây như Gentamicin, Antiplelogistic.– Tránh mọi lo âu, phiền muộn, căng thẳng, stress.– Chú ý tăng cường các chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe cho mẹ và bào thai, có thể uống thêm các loại thuốc bổ an thai do những thầy lang thuốc bắc có kinh nghiệm bốc thuốc cho phụ nữ mang thai kê đơn.

Sau khi sinh:

– Giữ cho tinh thần lạc quan, thoải mái: chị em nên sống thoải mái, vui vẻ, không lo lắng, không sợ sệt, bất an để thúc đẩy cho chức năng thần kinh thực vật sớm được phục hồi trở lại sau khi sinh.– Tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể: Ăn nhiều thức ăn giàu chất dinh dưỡng như rau tươi, các chế phẩm đậu, trứng, cá, hoa quả nhằm thỏa mãn nhu cầu cho con bú và dinh dưỡng cho tóc.– Tăng cường tuần hoàn máu ở da đầu: Tắm nắng vừa phải, tốt nhất nên tắm nắng trước 9 giờ sáng và sau 4 giờ chiều, mỗi ngày 15 phút là vừa đủ. Thường xuyên chải tóc, massage nhẹ nhàng da đầu để thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng cường trao đổi chất.– Uống thuốc hợp lý theo chỉ dẫn của bác sỹ: như viên uống glutogether, vitamin A, B1, B6, viên uống bổ sung sắt, kẽm,…– Dùng tinh dầu gừng xoa vào tóc từ gốc đến ngọn mỗi ngày sẽ có tác dụng rất tốt trong việc chống rụng tóc và mang lại cho chị em cảm giác dễ chịu.– Không nên điều trị bằng biện pháp thay đổi nội tiết tố vì lúc này bạn đang cho bé bú bằng sữa mẹ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé đấy nhé.Hiện tượng rụng tóc sau khi sinh là một hiện tượng khá phổ biến, những cách phòng chống rụng tóc sau sinh hiệu quả ở phía trên sẽ giúp chị em đẩy lùi được nỗi lo lắng về chứng rụng tóc sau kỳ sinh nở để nhanh chóng lấy lại vẻ tự tin cho mái tóc.Theo Eva

tháng 4 24, 2022 Share:

Viêm bể thận là một loại nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) gây ra do vi khuẩn. Sự lây nhiễm vi khuẩn thường dẫn đến viêm và đau thận. Nhiễm trùng thận có thể là cấp tính hoặc mãn tính.

Những cơn đau ở thận có thể xuất phát từ bệnh sỏi thận, bệnh thận hoặc nhiễm trùng thận…Dưới đây là một số nguyên nhân, triệu chứng của những cơn đau này.Thận là cơ quan hình hạt đậu nằm ở phía sau của bụng, ngay dưới cơ hoành. Nếu cơ quan quan trọng này bị chấn thương hoặc rối loạn trong hoạt động thì có thể dẫn đến đau. Cơn đau thường xuất hiện ở lưng dưới và do rối loạn thận gây ra, thường được gọi là đau thận.Trong nhiều trường hợp, đau thận dễ bị nhầm lẫn với đau lưng hoặc đau dạ dày. Đó là do các cơn đau thường xảy ra cả ở lưng và háng. Vì vậy, rất nhiều người thường không lưu ý và không biết là mình bị đau thận.Đau thận thường kèm theo một số triệu chứng khác. Vậy nên, bạn cần chú ý những dấu hiệu dưới đây để tránh bỏ qua cơ hội phát hiện bệnh này sớm.

dau lung Các dấu hiệu cho thấy bạn bị đau thận

Ảnh minh họa

Cùng với cơn đau nhói ở phía sau lưng, các triệu chứng đau thận có thể bao gồm:– Rối loạn tiết niệu– Buồn nôn– Ói mửa– Mất cảm giác ngon miệng– Sốt– Đau ở vùng háng– Sưng ở tay và chânHai nguyên nhân chính gây ra đau thận bao gồm: bệnh sỏi thận và viêm bể thận.

1. Bệnh sỏi thận

Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra những cơn đau nghiêm trọng ở lưng và bụng dưới. Các chất như acid uric, canxi, hoặc cystine dư thừa, không được loại bỏ sạch ra khỏi cơ thể sẽ tích lũy trong bàng quang và được chuyển thành sỏi. Những viên sỏi này bị mắc kẹt trong niệu quản và ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu. Nó gây ra sưng thận và dẫn đến đau nghiêm trọng. Mất nước là nguyên nhân phổ biến nhất của sỏi thận.Các triệu chứng khác khi bị sỏi thận bao gồm:– Có sự bất thường trong nước tiểu như có máu trong nước tiểu, nước tiểu có màu lạ…– Nôn và buồn nôn vì có chất thải được tích lũy trong máu.– Sưng trên tay, chân hoặc thậm chí trên mặt.Điều trị:Chụp X-quang bụng, bụng CT cắt lớp, MRI, siêu âm thận… có thể giúp trong việc phát hiện sỏi thận. Có những kỹ thuật khác nhau có sẵn để điều trị sỏi thận. Tùy thuộc vào kích thước và mức độ nghiêm trọng của sỏi, các bác sĩ quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất với bệnh nhân. Đau thận có thể điều trị bằng cách phẫu thuật loại bỏ sỏi.

than Các dấu hiệu cho thấy bạn bị đau thận

Ảnh minh họa

2. Viêm bể thận (nhiễm trùng thận)

Viêm bể thận là một loại nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) gây ra do vi khuẩn. Sự lây nhiễm vi khuẩn thường dẫn đến viêm và đau thận. Nhiễm trùng thận có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Những bệnh nhân bị sỏi thận sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng thận cao. Tình trạng nhiễm trùng có thể làm cho thận sưng lên và có cơn đau rất rõ ràng. Cơn đau chủ yếu xuất hiện ở lưng, sườn va bụng…Một số triệu chứng khác khi bị viêm bể thận bao gồm:– Rối loạn tiết niệu như đi tiểu đau, đi tiểu thường xuyên, tiểu đêm…– Các triệu chứng khác như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, buồn nôn và nôn… kèm theo chán ăn, giảm cân đột ngột…Điều trị:Xét nghiệm máu và nước tiểu khác giúp phát hiện vi khuẩn trong thận. Dựa vào tình trạng nhiễm trùng thận mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. trong trường hợp nặng, nếu cần thiết, thậm chí bác sĩ sẽ phải làm phẫu thuật để điều trị.Ngoài 2 bệnh đề cập ở trên, những thương tích và bệnh thận (như suy thận cấp tính hoặc mãn tính…) cũng có thể gây đau thận. Suy thận thường được gọi là một “căn bệnh thầm lặng” bởi vì nó hầu như không có triệu chứng ban đầu rõ ràng. Vì vậy, khi bị suy thận, người bệnh có thể không cảm thấy đau. Những nguyên nhân khác gây đau thận có thể là ung thư thận, lao thận và u nang thận…Trong trường hợp bị rối loạn thận, người bệnh cần phải được chẩn đoán và điều trị ngay lập tức để ngăn chặn biến chứng hơn nữa. Người bệnh cần có một chế độ ăn uống lành mạnh và uống đủ lượng nước mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa các rối loạn về thận ở mức độ lớn hơnTheo Pháp Luật Xã Hội

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Các dấu hiệu cho thấy bạn bị đau thận

Posted by hjk  |  No comments

Viêm bể thận là một loại nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) gây ra do vi khuẩn. Sự lây nhiễm vi khuẩn thường dẫn đến viêm và đau thận. Nhiễm trùng thận có thể là cấp tính hoặc mãn tính.

Những cơn đau ở thận có thể xuất phát từ bệnh sỏi thận, bệnh thận hoặc nhiễm trùng thận…Dưới đây là một số nguyên nhân, triệu chứng của những cơn đau này.Thận là cơ quan hình hạt đậu nằm ở phía sau của bụng, ngay dưới cơ hoành. Nếu cơ quan quan trọng này bị chấn thương hoặc rối loạn trong hoạt động thì có thể dẫn đến đau. Cơn đau thường xuất hiện ở lưng dưới và do rối loạn thận gây ra, thường được gọi là đau thận.Trong nhiều trường hợp, đau thận dễ bị nhầm lẫn với đau lưng hoặc đau dạ dày. Đó là do các cơn đau thường xảy ra cả ở lưng và háng. Vì vậy, rất nhiều người thường không lưu ý và không biết là mình bị đau thận.Đau thận thường kèm theo một số triệu chứng khác. Vậy nên, bạn cần chú ý những dấu hiệu dưới đây để tránh bỏ qua cơ hội phát hiện bệnh này sớm.

dau lung Các dấu hiệu cho thấy bạn bị đau thận

Ảnh minh họa

Cùng với cơn đau nhói ở phía sau lưng, các triệu chứng đau thận có thể bao gồm:– Rối loạn tiết niệu– Buồn nôn– Ói mửa– Mất cảm giác ngon miệng– Sốt– Đau ở vùng háng– Sưng ở tay và chânHai nguyên nhân chính gây ra đau thận bao gồm: bệnh sỏi thận và viêm bể thận.

1. Bệnh sỏi thận

Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra những cơn đau nghiêm trọng ở lưng và bụng dưới. Các chất như acid uric, canxi, hoặc cystine dư thừa, không được loại bỏ sạch ra khỏi cơ thể sẽ tích lũy trong bàng quang và được chuyển thành sỏi. Những viên sỏi này bị mắc kẹt trong niệu quản và ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu. Nó gây ra sưng thận và dẫn đến đau nghiêm trọng. Mất nước là nguyên nhân phổ biến nhất của sỏi thận.Các triệu chứng khác khi bị sỏi thận bao gồm:– Có sự bất thường trong nước tiểu như có máu trong nước tiểu, nước tiểu có màu lạ…– Nôn và buồn nôn vì có chất thải được tích lũy trong máu.– Sưng trên tay, chân hoặc thậm chí trên mặt.Điều trị:Chụp X-quang bụng, bụng CT cắt lớp, MRI, siêu âm thận… có thể giúp trong việc phát hiện sỏi thận. Có những kỹ thuật khác nhau có sẵn để điều trị sỏi thận. Tùy thuộc vào kích thước và mức độ nghiêm trọng của sỏi, các bác sĩ quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất với bệnh nhân. Đau thận có thể điều trị bằng cách phẫu thuật loại bỏ sỏi.

than Các dấu hiệu cho thấy bạn bị đau thận

Ảnh minh họa

2. Viêm bể thận (nhiễm trùng thận)

Viêm bể thận là một loại nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) gây ra do vi khuẩn. Sự lây nhiễm vi khuẩn thường dẫn đến viêm và đau thận. Nhiễm trùng thận có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Những bệnh nhân bị sỏi thận sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng thận cao. Tình trạng nhiễm trùng có thể làm cho thận sưng lên và có cơn đau rất rõ ràng. Cơn đau chủ yếu xuất hiện ở lưng, sườn va bụng…Một số triệu chứng khác khi bị viêm bể thận bao gồm:– Rối loạn tiết niệu như đi tiểu đau, đi tiểu thường xuyên, tiểu đêm…– Các triệu chứng khác như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, buồn nôn và nôn… kèm theo chán ăn, giảm cân đột ngột…Điều trị:Xét nghiệm máu và nước tiểu khác giúp phát hiện vi khuẩn trong thận. Dựa vào tình trạng nhiễm trùng thận mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. trong trường hợp nặng, nếu cần thiết, thậm chí bác sĩ sẽ phải làm phẫu thuật để điều trị.Ngoài 2 bệnh đề cập ở trên, những thương tích và bệnh thận (như suy thận cấp tính hoặc mãn tính…) cũng có thể gây đau thận. Suy thận thường được gọi là một “căn bệnh thầm lặng” bởi vì nó hầu như không có triệu chứng ban đầu rõ ràng. Vì vậy, khi bị suy thận, người bệnh có thể không cảm thấy đau. Những nguyên nhân khác gây đau thận có thể là ung thư thận, lao thận và u nang thận…Trong trường hợp bị rối loạn thận, người bệnh cần phải được chẩn đoán và điều trị ngay lập tức để ngăn chặn biến chứng hơn nữa. Người bệnh cần có một chế độ ăn uống lành mạnh và uống đủ lượng nước mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa các rối loạn về thận ở mức độ lớn hơnTheo Pháp Luật Xã Hội

tháng 4 24, 2022 Share:

Trong quá trình mang thai cấu trúc da sẽ bị phá vỡ do sự tăng trọng lượng của thai và trọng lượng của cơ thể , chính vì vậy tình trạng rạn nứt da sau khi sinh gặp ở hầu hết phụ nữ chiếm khoảng 75-90% .Rạn da ít hoặc nhiều hoặc không rạn da tùy vào cơ địa của từng người. Dưới đây là cách chăm sóc da rạn nứt sau khi sinh nở giúp chị em cải thiện được vẻ đẹp của mình sau khi sinh em bé.

1366 Cách chăm sóc rạn da sau sinh

Thế nào là rạn da sau khi sinh?

Rạn da là biểu hiện cảu sắc tố hồng hiện lên da ở vùng bụng , vùng mông và vùng đùi , càng về thời gian sau những sắc tốt này sẽ chuyển thành màu nâu và sau đó thành những vệt trắng dài trên da.

Biện pháp cải thiện da rạn nứt sau sinh nở

Rạn da không gây ra đau đớn những nó làm mất đi thẩm mĩ trên cơ thể và làm cho bạn cảm thấy tự ti .Trên thực tế không có các nào để xóa hoàn toàn vết rạn dạ ngoài phẫu thuật thẩm mĩ . Tuy nhiên chúng ta có thể làm mờ chúng đi bằng một số biện pháp như sau :– Thoa kem dưỡng cho da: Là một trong những biện pháp hữu hiệu để điều trị rạn da , các loại mỹ phẩm có chứa Trentinoin sẽ tốt cho quá trình phục hồi rạn da của bạn . Tuy nhiên việc sử dụng bất kì thuốc và mỹ phẩm nào cần phải có sự tư vấn của bác sĩ . Sau khi sinh giai đoạn cho con bú rất quan trọng , nếu bạn sử dụng thuốc, mỹ phẩm không đúng sẽ ảnh hưởng tới con bạn .– Chế độ ăn: Ăn các thức ăn có chứa nhiều Vitamin A , C ,E , kẽm sẽ tốt cho làn da của bạn làm giảm quá trình lão hóa ,phục hồi da , giữ cho da cưng mịn . Bơ thực vật có tác dụng là cho làn da trở nên săn chắc , hãy dùng loại bơ này thoa đều lên vùng da bị rạn nứt .– Chuối: Chuối cũng có tác dụng làm mờ các vết ran nứt trên dạ , hãy dùng quả chuối nghiền nát sau đó thoa lên da , sau 15-20p hãy rửa sạch bằng nước ấm .– Yến mạch và bơ sữa: Hãy trộn ½ bột yến mạch nấu chính với ½ chén bơ sữa , sau đó thoa lên da ,để cho khô và rửa sạch . Hỗn hợp này sẽ giúp cho da ban trở nên săn chắc , se lỗ chân lông và phục hồi vẻ tươi trẻ của làn da .– Massage cơ thể thường xuyên để tăng sự lưu thông máu , bạn có thể sử dụng dầu dừa hoặc dầu hạnh để massage vết rạn nứt sẽ mau mờ .– Viên Vitamin E: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng vitamin dạng viên cho quá trình trị rạn da . Viên vitamin E có tác dụng cải thiện các vết rạn , hoặc bạn có thể dùng chúng trong quá trinh massage .– Mặt nạ với cà phê: Trộn ¼ cà phê với lồng trắng trứng , thoa đề lên da và sau đó rửa sạch bằng nước ấm .– Luyện tập: Cần cung cấp đủ nước cho cơ thể ,trung bình mỗi ngày 2-3l nước và có những bài luyện tập cơ bản để tăng độ đàn hồi cho da nên chú ý nhưng bài luyện tập cơ bắp , săn chắc da .Việc chăm sóc nhưng vết rạn da sau khi sinh là một quá trình lâu dài , với các cách chăm sóc da rạn nứt sau khi sinh nở ở trên đây, các bạn nên kiên trì thực hiện để thấy được hiệu quả của nó. Chúc chị em có một là da như ý sau khi sinh.Theo Suckhoedoisong

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Cách chăm sóc rạn da sau sinh

Posted by hjk  |  No comments

Trong quá trình mang thai cấu trúc da sẽ bị phá vỡ do sự tăng trọng lượng của thai và trọng lượng của cơ thể , chính vì vậy tình trạng rạn nứt da sau khi sinh gặp ở hầu hết phụ nữ chiếm khoảng 75-90% .Rạn da ít hoặc nhiều hoặc không rạn da tùy vào cơ địa của từng người. Dưới đây là cách chăm sóc da rạn nứt sau khi sinh nở giúp chị em cải thiện được vẻ đẹp của mình sau khi sinh em bé.

1366 Cách chăm sóc rạn da sau sinh

Thế nào là rạn da sau khi sinh?

Rạn da là biểu hiện cảu sắc tố hồng hiện lên da ở vùng bụng , vùng mông và vùng đùi , càng về thời gian sau những sắc tốt này sẽ chuyển thành màu nâu và sau đó thành những vệt trắng dài trên da.

Biện pháp cải thiện da rạn nứt sau sinh nở

Rạn da không gây ra đau đớn những nó làm mất đi thẩm mĩ trên cơ thể và làm cho bạn cảm thấy tự ti .Trên thực tế không có các nào để xóa hoàn toàn vết rạn dạ ngoài phẫu thuật thẩm mĩ . Tuy nhiên chúng ta có thể làm mờ chúng đi bằng một số biện pháp như sau :– Thoa kem dưỡng cho da: Là một trong những biện pháp hữu hiệu để điều trị rạn da , các loại mỹ phẩm có chứa Trentinoin sẽ tốt cho quá trình phục hồi rạn da của bạn . Tuy nhiên việc sử dụng bất kì thuốc và mỹ phẩm nào cần phải có sự tư vấn của bác sĩ . Sau khi sinh giai đoạn cho con bú rất quan trọng , nếu bạn sử dụng thuốc, mỹ phẩm không đúng sẽ ảnh hưởng tới con bạn .– Chế độ ăn: Ăn các thức ăn có chứa nhiều Vitamin A , C ,E , kẽm sẽ tốt cho làn da của bạn làm giảm quá trình lão hóa ,phục hồi da , giữ cho da cưng mịn . Bơ thực vật có tác dụng là cho làn da trở nên săn chắc , hãy dùng loại bơ này thoa đều lên vùng da bị rạn nứt .– Chuối: Chuối cũng có tác dụng làm mờ các vết ran nứt trên dạ , hãy dùng quả chuối nghiền nát sau đó thoa lên da , sau 15-20p hãy rửa sạch bằng nước ấm .– Yến mạch và bơ sữa: Hãy trộn ½ bột yến mạch nấu chính với ½ chén bơ sữa , sau đó thoa lên da ,để cho khô và rửa sạch . Hỗn hợp này sẽ giúp cho da ban trở nên săn chắc , se lỗ chân lông và phục hồi vẻ tươi trẻ của làn da .– Massage cơ thể thường xuyên để tăng sự lưu thông máu , bạn có thể sử dụng dầu dừa hoặc dầu hạnh để massage vết rạn nứt sẽ mau mờ .– Viên Vitamin E: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng vitamin dạng viên cho quá trình trị rạn da . Viên vitamin E có tác dụng cải thiện các vết rạn , hoặc bạn có thể dùng chúng trong quá trinh massage .– Mặt nạ với cà phê: Trộn ¼ cà phê với lồng trắng trứng , thoa đề lên da và sau đó rửa sạch bằng nước ấm .– Luyện tập: Cần cung cấp đủ nước cho cơ thể ,trung bình mỗi ngày 2-3l nước và có những bài luyện tập cơ bản để tăng độ đàn hồi cho da nên chú ý nhưng bài luyện tập cơ bắp , săn chắc da .Việc chăm sóc nhưng vết rạn da sau khi sinh là một quá trình lâu dài , với các cách chăm sóc da rạn nứt sau khi sinh nở ở trên đây, các bạn nên kiên trì thực hiện để thấy được hiệu quả của nó. Chúc chị em có một là da như ý sau khi sinh.Theo Suckhoedoisong

tháng 4 24, 2022 Share:

Gan là một trong những cơ quan “bận rộn” nhất trong cơ thể vì nó chịu trách nhiệm thực hiện khoảng 500 chức năng khác nhau. Nhưng nhiều người chúng ta, do cả lí do khách quan và chủ quan lại vô tình không chú ý bảo vệ lá gan của mình, làm giảm chức năng gan trầm trọng.1. Uống nhiều bia, rượu

Ngày nay, uống bia, rượu gần như trở thành một “thủ tục” không thể thiếu trong giao tiếp xã hội, cho dù đó là để làm kinh doanh hay giao lưu bạn bè. Không phải mọi người không biết rằng rượu có thể “thiêu đốt” lá gan của họ khủng khiếp như thế nào, nhưng bản thân mỗi người lại khó thay đổi điều này bởi nhiều lí do.Khi uống rượu, chất cồn được hấp thu nhanh chóng vào máu qua niêm mạc dạ dày và ruột. Toàn bộ lượng máu ở đường tiêu hóa đều phải đi qua gan trước khi về tim. Vì vậy, gan là nơi tập trung nồng độ cồn cao nhất. Tế bào gan có hệ thống men (enzyme) chuyển hóa, biến đổi cồn qua một chuỗi phản ứng hóa học để cuối cùng cho ra CO2 và nước, thải ra ngoài qua nước tiểu và phổi. Song khả năng của gan chỉ có hạn, nó chỉ có thể xử lí được một lượng cồn nhất định mỗi giờ. Nếu bạn uống quá mức, nồng độ cồn sẽ tăng dần trong máu.

2. Tự ý dùng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ

Phần lớn ý thức dùng thuốc của người dân còn rất kém. Mỗi khi bị bệnh, họ ngại đi khám mà chỉ ra nhà thuốc mua uống tạm. Ngoài ra, nhiều người còn dùng thuốc rất tùy tiện, khi ốm mới uống và khi hết bệnh là tự ngừng, hoặc giảm hoặc tăng liều. Uống thuốc lần này thấy hợp, lần sau lại tiếp tục mua đúng đơn đó về dùng hoặc mách cho người khác mua mà không cần tư vấn bác sĩ.Việc dùng thuốc và dược chất không đúng, cộng với môi trường sống ngày càng ô nhiễm đã góp phần làm cho gan bị tổn thương vì gan phải làm nhiệm vụ “xử lí” các loại thuốc. Để hạn chế tình trạng tổn thương cho gan, trước tiên mỗi người cần phải thận trọng khi dùng bất kì loại thuốc gì, đọc kĩ hướng dẫn và phải tuân thủ theo chỉ định bác sĩ. Khi có biểu hiện khác thường trong lúc đang dùng thuốc phải thông báo ngay cho bác sĩ biết để đánh giá xem có phải do thuốc gây ra không.

3. Thiếu ngủ, thức khuya

Trong cuộc sống đô thị hiện đại, cuộc sống về đêm dẫn đến tình trạng thức khuya, thiếu ngủ ngày càng trở nên phổ biến. Thói quen này có những tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người, đặc biệt là lá gan. Bởi vì, thiếu ngủ ảnh hưởng đến quá trình bài tiết và gây hại cho gan.

gan 8 hành động gây tổn thương gan nghiêm trọng

4. Cảm xúc tiêu cực, giận dữ, oán giận

Trong cuộc sống không tránh khỏi những lúc chúng ta gặp phải sự thất vọng, buồn bực, giận dữ hay bất bình… Để tìm kiếm sự cân bằng tâm lý, chúng ta phải giải tỏa những cảm xúc. Nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng giải quyết tốt những cảm xúc xấu này. Những căng thẳng, mệt mỏi trong đời sống hàng ngày có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, trong đó có gan. Khi cơ thể bị căng thẳng, mệt mỏi, áp lực máu tăng cao, lượng máu lưu thông của gan cũng giảm mạnh, không đủ để duy trì hoạt động bình thường. Chính vì thế mà gây hại cho gan không ít.

5. Ăn nhiều dầu mỡ

Dầu mỡ là một trong những nguồn cung cấp chất béo cần thiết cho cơ thể. Lượng chất béo thích hợp có thể cung cấp năng lượng và duy trì chức năng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, lượng thức ăn giàu chất béo quá nhiều, đặc biệt là chất béo có nguồn gốc động vật thường chứa các chất khó tiêu hóa lại là một cấm kỵ ăn uống vì gây sức ép lên lá gan. Lí do là vì khả năng phân giải của gan đối với các chất này kém hơn rất nhiều so với chất béo có nguồn gốc thực vật.

6. Hút thuốc

Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, điều đó đã được biết đến. Và gan cũng không phải là cơ quan ngoại lệ sẽ bị tổn thương khi bạn hít phải khói thuốc lá. Là một trong những nguyên gây bệnh, thuốc là còn là một yếu tố nguy cơ cao gây bệnh ung thư.

7. Lạm dụng thuốc

Không chỉ tự ý dùng thuốc mới dễ gây tổn thương mà ngay cả khi dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ thì lá gan của bạn cũng bị tổn thương. Bởi theo các nhà dược học, thuốc đưa vào cơ thể là chất không độc, nhưng sau khi được chuyển hóa tại gan, một số thuốc lại trở thành chất gây độc cho gan. Vì vậy, tránh lạm dụng thuốc, hạn chế dùng thuốc tây quá nhiều, nhất là những thuốc giảm đau.

8. Lười uống nước

Các chất thải, chất độc trong cơ thể đều được phân loại và bài thải ra khỏi cơ thể thông qua lá gan (và thận). Để duy trì chức năng này, cần cung cấp đủ nước cho gan hoạt động. Chính vì thế, lười uống nước cũng là vô tình tự làm hại lá gan của mình đấy. Vậy nên, đừng bao giờ quên bổ sung nước cho cơ thể ngay cả khi thời tiết lạnh. Nếu ngại uống nước lọc, bạn có thể bổ sung bằng nhiều nguồn khác như trà, sữa, nước canh…Theo Pháp Luật Xã Hội

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

8 hành động gây tổn thương gan nghiêm trọng

Posted by hjk  |  No comments

Gan là một trong những cơ quan “bận rộn” nhất trong cơ thể vì nó chịu trách nhiệm thực hiện khoảng 500 chức năng khác nhau. Nhưng nhiều người chúng ta, do cả lí do khách quan và chủ quan lại vô tình không chú ý bảo vệ lá gan của mình, làm giảm chức năng gan trầm trọng.1. Uống nhiều bia, rượu

Ngày nay, uống bia, rượu gần như trở thành một “thủ tục” không thể thiếu trong giao tiếp xã hội, cho dù đó là để làm kinh doanh hay giao lưu bạn bè. Không phải mọi người không biết rằng rượu có thể “thiêu đốt” lá gan của họ khủng khiếp như thế nào, nhưng bản thân mỗi người lại khó thay đổi điều này bởi nhiều lí do.Khi uống rượu, chất cồn được hấp thu nhanh chóng vào máu qua niêm mạc dạ dày và ruột. Toàn bộ lượng máu ở đường tiêu hóa đều phải đi qua gan trước khi về tim. Vì vậy, gan là nơi tập trung nồng độ cồn cao nhất. Tế bào gan có hệ thống men (enzyme) chuyển hóa, biến đổi cồn qua một chuỗi phản ứng hóa học để cuối cùng cho ra CO2 và nước, thải ra ngoài qua nước tiểu và phổi. Song khả năng của gan chỉ có hạn, nó chỉ có thể xử lí được một lượng cồn nhất định mỗi giờ. Nếu bạn uống quá mức, nồng độ cồn sẽ tăng dần trong máu.

2. Tự ý dùng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ

Phần lớn ý thức dùng thuốc của người dân còn rất kém. Mỗi khi bị bệnh, họ ngại đi khám mà chỉ ra nhà thuốc mua uống tạm. Ngoài ra, nhiều người còn dùng thuốc rất tùy tiện, khi ốm mới uống và khi hết bệnh là tự ngừng, hoặc giảm hoặc tăng liều. Uống thuốc lần này thấy hợp, lần sau lại tiếp tục mua đúng đơn đó về dùng hoặc mách cho người khác mua mà không cần tư vấn bác sĩ.Việc dùng thuốc và dược chất không đúng, cộng với môi trường sống ngày càng ô nhiễm đã góp phần làm cho gan bị tổn thương vì gan phải làm nhiệm vụ “xử lí” các loại thuốc. Để hạn chế tình trạng tổn thương cho gan, trước tiên mỗi người cần phải thận trọng khi dùng bất kì loại thuốc gì, đọc kĩ hướng dẫn và phải tuân thủ theo chỉ định bác sĩ. Khi có biểu hiện khác thường trong lúc đang dùng thuốc phải thông báo ngay cho bác sĩ biết để đánh giá xem có phải do thuốc gây ra không.

3. Thiếu ngủ, thức khuya

Trong cuộc sống đô thị hiện đại, cuộc sống về đêm dẫn đến tình trạng thức khuya, thiếu ngủ ngày càng trở nên phổ biến. Thói quen này có những tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người, đặc biệt là lá gan. Bởi vì, thiếu ngủ ảnh hưởng đến quá trình bài tiết và gây hại cho gan.

gan 8 hành động gây tổn thương gan nghiêm trọng

4. Cảm xúc tiêu cực, giận dữ, oán giận

Trong cuộc sống không tránh khỏi những lúc chúng ta gặp phải sự thất vọng, buồn bực, giận dữ hay bất bình… Để tìm kiếm sự cân bằng tâm lý, chúng ta phải giải tỏa những cảm xúc. Nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng giải quyết tốt những cảm xúc xấu này. Những căng thẳng, mệt mỏi trong đời sống hàng ngày có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, trong đó có gan. Khi cơ thể bị căng thẳng, mệt mỏi, áp lực máu tăng cao, lượng máu lưu thông của gan cũng giảm mạnh, không đủ để duy trì hoạt động bình thường. Chính vì thế mà gây hại cho gan không ít.

5. Ăn nhiều dầu mỡ

Dầu mỡ là một trong những nguồn cung cấp chất béo cần thiết cho cơ thể. Lượng chất béo thích hợp có thể cung cấp năng lượng và duy trì chức năng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, lượng thức ăn giàu chất béo quá nhiều, đặc biệt là chất béo có nguồn gốc động vật thường chứa các chất khó tiêu hóa lại là một cấm kỵ ăn uống vì gây sức ép lên lá gan. Lí do là vì khả năng phân giải của gan đối với các chất này kém hơn rất nhiều so với chất béo có nguồn gốc thực vật.

6. Hút thuốc

Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, điều đó đã được biết đến. Và gan cũng không phải là cơ quan ngoại lệ sẽ bị tổn thương khi bạn hít phải khói thuốc lá. Là một trong những nguyên gây bệnh, thuốc là còn là một yếu tố nguy cơ cao gây bệnh ung thư.

7. Lạm dụng thuốc

Không chỉ tự ý dùng thuốc mới dễ gây tổn thương mà ngay cả khi dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ thì lá gan của bạn cũng bị tổn thương. Bởi theo các nhà dược học, thuốc đưa vào cơ thể là chất không độc, nhưng sau khi được chuyển hóa tại gan, một số thuốc lại trở thành chất gây độc cho gan. Vì vậy, tránh lạm dụng thuốc, hạn chế dùng thuốc tây quá nhiều, nhất là những thuốc giảm đau.

8. Lười uống nước

Các chất thải, chất độc trong cơ thể đều được phân loại và bài thải ra khỏi cơ thể thông qua lá gan (và thận). Để duy trì chức năng này, cần cung cấp đủ nước cho gan hoạt động. Chính vì thế, lười uống nước cũng là vô tình tự làm hại lá gan của mình đấy. Vậy nên, đừng bao giờ quên bổ sung nước cho cơ thể ngay cả khi thời tiết lạnh. Nếu ngại uống nước lọc, bạn có thể bổ sung bằng nhiều nguồn khác như trà, sữa, nước canh…Theo Pháp Luật Xã Hội

tháng 4 24, 2022 Share:

Sinh con ở tuổi nào là tốt nhất? Phụ nữ nên mang thai, sinh đẻ ở lứa tuổi nào? Về vấn đề này cũng có rất nhiều quan niệm.

Có người nói: “Ngày nay tất cả đều chạy theo năng suất, cưới năm nào đẻ năm đó”, “Đẻ con sớm hưởng phúc sớm”, tựa hồ như càng sớm càng tốt. Mặt khác, hiện nay chúng ta đang tích cực thực hiện chủ trương kết hôn muộn đẻ con muộn, vậy thì phải chăng càng muộn càng tốt? Cũng có người cho rằng đối với con cái lúc nào cần thì lúc đó sinh, không việc gì phải lựa chọn.

1365 Sinh con tuổi nào là tốt nhất?

Vậy cuối cùng nên như thế nào? Rốt cuộc tuổi sinh đẻ có cần phải lựa chọn không?Trên cơ sở phân tích tổng hợp nhiều mặt như sinh lý con người, đẻ con lý tưởng và nuôi con lý tưởng, khống chế dân số cho thấy: tuổi sinh đẻ của nam nữ thanh niên đã kết hôn nhưng chưa sinh con cần được lựa chọn vì điều đó có liên quan tới an toàn và sức khỏe của bà mẹ, hạnh phúc trọn vẹn của gia đình, cũng liên quan tới tăng trưởng dân số và chất lượng dân số của quốc gia. Nói chung, tuổi sinh đẻ lý tưởng nhất của phụ nữ là 24-29 tuổi. Đó là vì:1) Ở độ tuổi đó sự phát triển của cả nam và nữ càng hoàn thiện, tế bào sinh thực của nữ – sự tiết dịch của tế bào trứng ở thời kỳ sung mãn, dây chằng hõm xương, tính đàn hồi cơ bắp của nữ giới ở trạng thái lý tưởng nhất. Ở độ tuổi này là thời kỳ sinh đẻ tốt nhất.2) Ở độ tuổi này tư tưởng của đôi vợ chồng tương đối chín muồi, tình cảm tương đối khăng khít, tinh lực và năng lực công tác sung mãn. Đồng thời đã có một cơ sở kinh tế nhất định, có thể đảm đương tương đối tốt trọng trách sinh đẻ và nuôi dưỡng con cái.Trước tuổi 20 nữ giới vẫn ở trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển, đẻ con sớm sẽ làm cho quá trình sinh trưởng phát triển của thai nhi trong bụng mẹ bị ảnh hưởng, tỷ lệ đẻ non, thai lưu, dị dạng bẩm sinh đần độn và nhẹ cân tăng lên. Vì đường sản (đường thai nhi từ trong bụng mẹ ra ngoài) phát triển không tốt, nên lúc đẻ rất dễ gây ra bệnh bội nhiễm: đường sản tổn thương, khó đẻ, thai nhi ngạt thở. Hơn nữa lúc đó chính là thời kỳ hoàng kim để nam nữ thanh niên thu lượng kiến thức rèn rũa tài năng, nếu đẻ sớm thì sẽ ảnh hưởng tới học tập và công tác, không có lợi cho cuộc sống tương lai.Tuổi sinh đẻ không nên quá sớm, nhưng cũng không nên quá muộn, nói chung tuổi sinh đẻ muộn nhất cũng không nên quá 35. Về lâm sàng trong sản khoa thường gọi sản phụ sinh con đầu lòng từ 35 tuổi trở lên là sản phụ sinh con đầu lòng cao tuổi, gọi việc mang thai của phụ nữ nhiều tuổi sinh con đầu lòng là sự mang thai rủi ro cao. Bệnh bội phát trong khi mang thai của sản phụ sinh con đầu lòng cao tuổi tăng cao. Phụ nữ mang thai khi tuổi đã cao, tuổi của tế bào trứng cũng quá già, quá cao, tỷ lệ biến dạng tăng lên, vì vậy tỷ lệ đẻ ra thai nhi dị dạng và thiểu năng bẩm sinh cũng tăng cao. Hơn nữa do tuổi cao độ giãn nở của dây chằng hõm xương giảm sút, lực co thắt của đường sản mềm và tử cung đều yếu đi, dễ dẫn đến khó đẻ, đẻ lâu, trẻ sơ sinh lúc ra đời bị thương tổn và ngạt thở.Vì vậy đẻ con quá sớm hoặc quá muộn đều không thích hợp, nên cần chọn sinh con ở độ tuổi lý tưởng nhất của phụ nữ là 24 đến 29 tuổi.Theo Eva

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Sinh con tuổi nào là tốt nhất?

Posted by hjk  |  No comments

Sinh con ở tuổi nào là tốt nhất? Phụ nữ nên mang thai, sinh đẻ ở lứa tuổi nào? Về vấn đề này cũng có rất nhiều quan niệm.

Có người nói: “Ngày nay tất cả đều chạy theo năng suất, cưới năm nào đẻ năm đó”, “Đẻ con sớm hưởng phúc sớm”, tựa hồ như càng sớm càng tốt. Mặt khác, hiện nay chúng ta đang tích cực thực hiện chủ trương kết hôn muộn đẻ con muộn, vậy thì phải chăng càng muộn càng tốt? Cũng có người cho rằng đối với con cái lúc nào cần thì lúc đó sinh, không việc gì phải lựa chọn.

1365 Sinh con tuổi nào là tốt nhất?

Vậy cuối cùng nên như thế nào? Rốt cuộc tuổi sinh đẻ có cần phải lựa chọn không?Trên cơ sở phân tích tổng hợp nhiều mặt như sinh lý con người, đẻ con lý tưởng và nuôi con lý tưởng, khống chế dân số cho thấy: tuổi sinh đẻ của nam nữ thanh niên đã kết hôn nhưng chưa sinh con cần được lựa chọn vì điều đó có liên quan tới an toàn và sức khỏe của bà mẹ, hạnh phúc trọn vẹn của gia đình, cũng liên quan tới tăng trưởng dân số và chất lượng dân số của quốc gia. Nói chung, tuổi sinh đẻ lý tưởng nhất của phụ nữ là 24-29 tuổi. Đó là vì:1) Ở độ tuổi đó sự phát triển của cả nam và nữ càng hoàn thiện, tế bào sinh thực của nữ – sự tiết dịch của tế bào trứng ở thời kỳ sung mãn, dây chằng hõm xương, tính đàn hồi cơ bắp của nữ giới ở trạng thái lý tưởng nhất. Ở độ tuổi này là thời kỳ sinh đẻ tốt nhất.2) Ở độ tuổi này tư tưởng của đôi vợ chồng tương đối chín muồi, tình cảm tương đối khăng khít, tinh lực và năng lực công tác sung mãn. Đồng thời đã có một cơ sở kinh tế nhất định, có thể đảm đương tương đối tốt trọng trách sinh đẻ và nuôi dưỡng con cái.Trước tuổi 20 nữ giới vẫn ở trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển, đẻ con sớm sẽ làm cho quá trình sinh trưởng phát triển của thai nhi trong bụng mẹ bị ảnh hưởng, tỷ lệ đẻ non, thai lưu, dị dạng bẩm sinh đần độn và nhẹ cân tăng lên. Vì đường sản (đường thai nhi từ trong bụng mẹ ra ngoài) phát triển không tốt, nên lúc đẻ rất dễ gây ra bệnh bội nhiễm: đường sản tổn thương, khó đẻ, thai nhi ngạt thở. Hơn nữa lúc đó chính là thời kỳ hoàng kim để nam nữ thanh niên thu lượng kiến thức rèn rũa tài năng, nếu đẻ sớm thì sẽ ảnh hưởng tới học tập và công tác, không có lợi cho cuộc sống tương lai.Tuổi sinh đẻ không nên quá sớm, nhưng cũng không nên quá muộn, nói chung tuổi sinh đẻ muộn nhất cũng không nên quá 35. Về lâm sàng trong sản khoa thường gọi sản phụ sinh con đầu lòng từ 35 tuổi trở lên là sản phụ sinh con đầu lòng cao tuổi, gọi việc mang thai của phụ nữ nhiều tuổi sinh con đầu lòng là sự mang thai rủi ro cao. Bệnh bội phát trong khi mang thai của sản phụ sinh con đầu lòng cao tuổi tăng cao. Phụ nữ mang thai khi tuổi đã cao, tuổi của tế bào trứng cũng quá già, quá cao, tỷ lệ biến dạng tăng lên, vì vậy tỷ lệ đẻ ra thai nhi dị dạng và thiểu năng bẩm sinh cũng tăng cao. Hơn nữa do tuổi cao độ giãn nở của dây chằng hõm xương giảm sút, lực co thắt của đường sản mềm và tử cung đều yếu đi, dễ dẫn đến khó đẻ, đẻ lâu, trẻ sơ sinh lúc ra đời bị thương tổn và ngạt thở.Vì vậy đẻ con quá sớm hoặc quá muộn đều không thích hợp, nên cần chọn sinh con ở độ tuổi lý tưởng nhất của phụ nữ là 24 đến 29 tuổi.Theo Eva

tháng 4 24, 2022 Share:

Một số cân nặng sẽ không thể mất đi ngay sau khi mẹ sinh nở.

9 tháng mang thai, thông thường các mẹ sẽ tăng từ 11-14kg, có những mẹ tăng cân vượt chuẩn đến 25kg. Những tưởng sau sinh nở, cân nặng sẽ về nguyên được mức ban đầu nhưng hầu hết chị em đều gặp rắc rối với việc giảm cân sau sinh. Vậy số cân nặng khi mang bầu tăng lên được phân bổ như thế nào và tại sao chúng ta lại không thể eo thon như ngày còn son sau sinh?Chuyên gia khoa sản, tiến sĩ Jennifer Wider sẽ trả lời cho chúng ta biết sự phân bổ cân nặng khi mang thai và có những bộ phận sẽ không thể giảm cân ngay được sau ca sinh.

Em bé: Khoảng 3,4kg

1364 Phân bổ cân nặng khi mang thai

Em bé sinh đủ ngày tháng thường có cân nặng từ 2,5-3,5kg.

Trong số 13,5kg cân nặng tăng lên trong thai kỳ sẽ chỉ có khoảng 3,4kg là trọng lượng của em bé. Số cân nặng này mẹ sẽ giảm đi được ngay sau khi bé chào đời.

Nhau thai: 1kg

Nhau thai kết nối với thai nhi để cung cấp dinh dưỡng trong suốt thai kỳ và sẽ theo bé ra khỏi cơ thể mẹ sau sinh.

Lượng máu: 1,8kg

Khi mang thai, cơ thể sẽ sản xuất thêm rấy nhiều máu để giúp thai nhi phát triển và cơ thể mẹ được khỏe mạnh. Sau sinh, số cân nặng này cũng mất đi theo.

Tử cung: 0,9kg

9 tháng bầu bí, tử cung của mẹ sẽ nặng hơn bình thường khoảng 15 lần. Khi em bé ra khỏi bụng mẹ, tử cung sẽ mất khoảng 6-8 tuần để co lại.

Ngực: 0,9kg

Một tin tốt lành là khi mang thai, kích thước hai bầu ngực của mẹ cũng tăng trọng lượng. Nguyên nhân là do hormone progesterone khi mang thai sẽ kích thích sự tăng trưởng của các mô ngực để mẹ sẵn sàng cho hành trình nuôi con bằng sữa mẹ. Số cân nặng này sẽ không giảm cho đến khi mẹ cai sữa cho bé.

245 Phân bổ cân nặng khi mang thai

Ngực mẹ bầu cũng tăng đến 1kg để chuẩn bị cho hành trình nuôi con bằng sữa mẹ. (ảnh minh họa)

Chất lỏng: 1,8kg

Nguyên nhân là do cơ thể giữ nước và sau sinh số cân nặng này cũng biến mất theo.

Chất béo: 3,2kg

Khi mang thai đương nhiên cân nặng sẽ tăng vì cơ thể lưu trữ thêm chất béo. Việc này sẽ giúp cơ thể mẹ cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho con. Số cân nặng này sẽ không thể giảm ngay sau sinh mà mẹ phải mất một thời gian tập luyện, có chế độ ăn uống hợp lý, khoa học và cho con bú đều đặn mới có thể giảm được.

Ối: 0,9kg

Đây là chất lỏng giúp nuôi dưỡng và bảo vệ em bé trong tử cung. Lượng cân nặng này cũng sẽ theo bé đi ra sau khi sinh nở.Theo Eva

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Phân bổ cân nặng khi mang thai

Posted by hjk  |  No comments

Một số cân nặng sẽ không thể mất đi ngay sau khi mẹ sinh nở.

9 tháng mang thai, thông thường các mẹ sẽ tăng từ 11-14kg, có những mẹ tăng cân vượt chuẩn đến 25kg. Những tưởng sau sinh nở, cân nặng sẽ về nguyên được mức ban đầu nhưng hầu hết chị em đều gặp rắc rối với việc giảm cân sau sinh. Vậy số cân nặng khi mang bầu tăng lên được phân bổ như thế nào và tại sao chúng ta lại không thể eo thon như ngày còn son sau sinh?Chuyên gia khoa sản, tiến sĩ Jennifer Wider sẽ trả lời cho chúng ta biết sự phân bổ cân nặng khi mang thai và có những bộ phận sẽ không thể giảm cân ngay được sau ca sinh.

Em bé: Khoảng 3,4kg

1364 Phân bổ cân nặng khi mang thai

Em bé sinh đủ ngày tháng thường có cân nặng từ 2,5-3,5kg.

Trong số 13,5kg cân nặng tăng lên trong thai kỳ sẽ chỉ có khoảng 3,4kg là trọng lượng của em bé. Số cân nặng này mẹ sẽ giảm đi được ngay sau khi bé chào đời.

Nhau thai: 1kg

Nhau thai kết nối với thai nhi để cung cấp dinh dưỡng trong suốt thai kỳ và sẽ theo bé ra khỏi cơ thể mẹ sau sinh.

Lượng máu: 1,8kg

Khi mang thai, cơ thể sẽ sản xuất thêm rấy nhiều máu để giúp thai nhi phát triển và cơ thể mẹ được khỏe mạnh. Sau sinh, số cân nặng này cũng mất đi theo.

Tử cung: 0,9kg

9 tháng bầu bí, tử cung của mẹ sẽ nặng hơn bình thường khoảng 15 lần. Khi em bé ra khỏi bụng mẹ, tử cung sẽ mất khoảng 6-8 tuần để co lại.

Ngực: 0,9kg

Một tin tốt lành là khi mang thai, kích thước hai bầu ngực của mẹ cũng tăng trọng lượng. Nguyên nhân là do hormone progesterone khi mang thai sẽ kích thích sự tăng trưởng của các mô ngực để mẹ sẵn sàng cho hành trình nuôi con bằng sữa mẹ. Số cân nặng này sẽ không giảm cho đến khi mẹ cai sữa cho bé.

245 Phân bổ cân nặng khi mang thai

Ngực mẹ bầu cũng tăng đến 1kg để chuẩn bị cho hành trình nuôi con bằng sữa mẹ. (ảnh minh họa)

Chất lỏng: 1,8kg

Nguyên nhân là do cơ thể giữ nước và sau sinh số cân nặng này cũng biến mất theo.

Chất béo: 3,2kg

Khi mang thai đương nhiên cân nặng sẽ tăng vì cơ thể lưu trữ thêm chất béo. Việc này sẽ giúp cơ thể mẹ cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho con. Số cân nặng này sẽ không thể giảm ngay sau sinh mà mẹ phải mất một thời gian tập luyện, có chế độ ăn uống hợp lý, khoa học và cho con bú đều đặn mới có thể giảm được.

Ối: 0,9kg

Đây là chất lỏng giúp nuôi dưỡng và bảo vệ em bé trong tử cung. Lượng cân nặng này cũng sẽ theo bé đi ra sau khi sinh nở.Theo Eva

tháng 4 24, 2022 Share:

U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở chị em trong độ tuổi sinh sản. Nếu nang buồng trứng là u xoắn thì phải mổ ngay.

Hiện nay nhiều chị em khi mang thai mới biết mình bị u nang buồng trứng, điều này đã gây rất nhiều ảnh hưởng tâm lý đến các chị em.Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với ThS.Bs Lê Thị Phương Huệ, BV Thanh Nhàn.

1. Thưa bác sĩ hiện nay có rất nhiều chị em khi mang thai mới biết mình bị u nang. Vậy u nang buồng trứng là gì?

U nang buồng trứng là một dạng u lành tính và hoàn toàn vô hại, có thể gặp ở phụ nữ trong bất kỳ độ tuổi nào. Tuy hầu hết các trường hợp là vô hại, tuy nhiên, chị em không nên xem thường, bỏ qua các triệu chứng của bệnh này.

2. Làm thế nào để biết biết mình bị u nang buồng trứng, thưa bác sĩ?

U nang buồng trứng ở giai đoạn đầu không có biểu hiện rõ rệt nên thường chỉ được phát hiện tình cờ khi chị em đi khám phụ khoa. Một số trường hợp có thể xuất hiện các dấu hiệu như: xuất huyết âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, đau vùng chậu (bụng dưới và hai hố chậu) liên tục hoặc từng cơn, lan ra sau lưng hoặc lan xuống hai đùi, đau khi giao hợp, nôn, buồn nôn… Nếu u nang lớn, dễ gây chèn ép trực tràng hoặc bàng quang, làm rối loạn tiểu tiện…Tuy nhiên, chị em cần lưu ý rằng, các triệu chứng này có thể là triệu chứng của một bệnh lý khác như bệnh phụ khoa (viêm nhiễm, u xơ tử cung) hoặc khối u của một bệnh lý khác ở vùng bụng. Vì vậy khi có biểu hiện bất thường chị em nên đi khám.

3. Phụ nữ mang thai bị phát hiện u nang buồng trứng có nguy hiểm không thưa bác sĩ?

Khi mang thai có hai loại u nang buồng trứng là nang hoàng thể và nang bệnh lý.Nang hoàng thể: Do thay đổi hormone nội tiết khi có thai, là nang sinh lý, thường sẽ tự mất đi sau 12 tuần thai, một số trường hợp nang to, nhiều có thể gây đau bụng hoặc biến chứng chảy máu trong nang hoặc xoắn nang, bị u nang buồng trứng ảnh hưởng không tốt cho cả thai nhi và mẹ. Vì nếu trong quá trình khi mang thai, nếu u nang buồng trứng có biến trứng xoắn, vỡ nang thì dễ gây sảy thai hoặc đẻ non, thậm chí khối u hoại tử gây tử vong cho người mẹ…Ngoài ra, u nang buồng trứng cũng có thể dẫn tới vô sinh nếu tổ chức buồng trứng bị hủy hoại hoàn toàn. Một số trường hợp, bệnh nhân có thai nhưng do buồng trứng mắc bệnh nên nang noãn phát triển không tốt, gây sảy thai. Mặt khác, u nang buồng trứng có thể cản trở thai nhi phát triển hoàn chỉnh trong tử cung… Vì vậy, phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm khối u.

1363 Bệnh u nang buồng trứng khi mang thai

U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở chị em trong độ tuổi sinh sản. Ảnh minh họa

4. Thưa bác sĩ, trong quá trình mang thai không chữa u nang buồng trứng có được không?

Nếu là nang hoàng thể thai nghén thì không phải điều trị gì, trong một số trường hợp u quá to và có nguy cơ sẩy thai hoặc biến chứng chảy máu trong nang hoặc xoắn nang thì phải can thiệp ngay, còn lại một số trường hợp đặc biệt rất hiếm gặp là ung thư buồng trứng thì phải can thiệp ngay, còn lại khối u lành tính thường được theo dõi và xét can thiệp đồng thời khi sinh (nếu sinh mổ) hoặc sau sinh. Một số trường hợp mới đầu là u lành tính, nhưng nếu được phát hiện muộn hoặc không tiến hành chữa trị kịp thời có thể dẫn đến u ác tính. Tuy nhiên chỉ có một số ít trường hợp là u ác tính, dễ dẫn đến tử vong.

5. U nang buồng trứng có ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi thưa bác sĩ?

Nếu bệnh nhân bị u nang buồng trứng mà có thai, thì có thể ảnh hưởng tới phát triển của thai nhi như tăng nguy cơ sẩy thai do u to có thể sẽ chèn ép vào tử cung, sẽ kích thích tử cung co bóp gây sẩy, hoặc do bất thường về rối loạn tiết hormone.Ngoài ra, u nang buồng trứng còn cản trở thai nhi bình chỉnh trong tử cung. Thông thường, đến tháng thứ 7 hay thứ 8, đầu thai nhi phải quay xuống dưới để dễ ra ngoài khi sinh. Nếu u lớn, nó có thể chèn vào tử cung, ép tử cung vào thành bụng khiến thai nhi không thể quay đầu được, gây đẻ khó.Trong quá trình thai nghén cũng ảnh hưởng không tốt đến u nang buồng trứng. Khi không có thai, khối u thường nằm trong lòng tiểu khung. Nhưng khi có thai, tử cung lớn dần đã đẩy khối u vào trong ổ bụng. Ruột di động làm cho khối u bị xoắn, gây nên bệnh cảnh cấp cứu ngoại khoa, cần mổ gấp.

6. Vậy khi có thai bị u nang buồng trứng cần lưu ý những gì thưa bác sĩ?

Khi bị u nang buồng trứng mà có thai, phải khám ngay từ tháng đầu tiên để được xét nghiệm, trong đó có siêu âm phát hiện u nang. Nếu u xoắn thì phải mổ ngay. Nếu u không bị xoắn thì có thể mổ vào ba tháng giữa vì lúc này thai nghén tương đối ổn định, ít bị sẩy do phẫu thuật hơn.Trong khi có thai hoặc sau đẻ, nếu đau bụng thì phải đi khám ngay để nếu u bị xoắn thì được xử trí đúng đắn và kịp thời.

7. Một số cách phòng ngừa bị u nang buồng trứng thưa bác sĩ?

Không nên lạm dụng quá nhiều thuốc, tình trạng béo phì cùng chế độ ăn uống mất cân bằng là những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tình trạng u nang buồng trứngKhám phụ khoa định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng/lần là một trong những cách tốt nhất để chị em kịp thời phát hiện và điều trị sớm u nang buồng trứng. Bởi một trong những nguyên nhân có thể gây vô sinh là u nang buồng trứng. Bởi u nang buồng trứng càng được phát hiện sớm thì càng ít có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng làm mẹ của người phụ nữ.Theo Afamily

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Bệnh u nang buồng trứng khi mang thai

Posted by hjk  |  No comments

U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở chị em trong độ tuổi sinh sản. Nếu nang buồng trứng là u xoắn thì phải mổ ngay.

Hiện nay nhiều chị em khi mang thai mới biết mình bị u nang buồng trứng, điều này đã gây rất nhiều ảnh hưởng tâm lý đến các chị em.Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với ThS.Bs Lê Thị Phương Huệ, BV Thanh Nhàn.

1. Thưa bác sĩ hiện nay có rất nhiều chị em khi mang thai mới biết mình bị u nang. Vậy u nang buồng trứng là gì?

U nang buồng trứng là một dạng u lành tính và hoàn toàn vô hại, có thể gặp ở phụ nữ trong bất kỳ độ tuổi nào. Tuy hầu hết các trường hợp là vô hại, tuy nhiên, chị em không nên xem thường, bỏ qua các triệu chứng của bệnh này.

2. Làm thế nào để biết biết mình bị u nang buồng trứng, thưa bác sĩ?

U nang buồng trứng ở giai đoạn đầu không có biểu hiện rõ rệt nên thường chỉ được phát hiện tình cờ khi chị em đi khám phụ khoa. Một số trường hợp có thể xuất hiện các dấu hiệu như: xuất huyết âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, đau vùng chậu (bụng dưới và hai hố chậu) liên tục hoặc từng cơn, lan ra sau lưng hoặc lan xuống hai đùi, đau khi giao hợp, nôn, buồn nôn… Nếu u nang lớn, dễ gây chèn ép trực tràng hoặc bàng quang, làm rối loạn tiểu tiện…Tuy nhiên, chị em cần lưu ý rằng, các triệu chứng này có thể là triệu chứng của một bệnh lý khác như bệnh phụ khoa (viêm nhiễm, u xơ tử cung) hoặc khối u của một bệnh lý khác ở vùng bụng. Vì vậy khi có biểu hiện bất thường chị em nên đi khám.

3. Phụ nữ mang thai bị phát hiện u nang buồng trứng có nguy hiểm không thưa bác sĩ?

Khi mang thai có hai loại u nang buồng trứng là nang hoàng thể và nang bệnh lý.Nang hoàng thể: Do thay đổi hormone nội tiết khi có thai, là nang sinh lý, thường sẽ tự mất đi sau 12 tuần thai, một số trường hợp nang to, nhiều có thể gây đau bụng hoặc biến chứng chảy máu trong nang hoặc xoắn nang, bị u nang buồng trứng ảnh hưởng không tốt cho cả thai nhi và mẹ. Vì nếu trong quá trình khi mang thai, nếu u nang buồng trứng có biến trứng xoắn, vỡ nang thì dễ gây sảy thai hoặc đẻ non, thậm chí khối u hoại tử gây tử vong cho người mẹ…Ngoài ra, u nang buồng trứng cũng có thể dẫn tới vô sinh nếu tổ chức buồng trứng bị hủy hoại hoàn toàn. Một số trường hợp, bệnh nhân có thai nhưng do buồng trứng mắc bệnh nên nang noãn phát triển không tốt, gây sảy thai. Mặt khác, u nang buồng trứng có thể cản trở thai nhi phát triển hoàn chỉnh trong tử cung… Vì vậy, phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm khối u.

1363 Bệnh u nang buồng trứng khi mang thai

U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở chị em trong độ tuổi sinh sản. Ảnh minh họa

4. Thưa bác sĩ, trong quá trình mang thai không chữa u nang buồng trứng có được không?

Nếu là nang hoàng thể thai nghén thì không phải điều trị gì, trong một số trường hợp u quá to và có nguy cơ sẩy thai hoặc biến chứng chảy máu trong nang hoặc xoắn nang thì phải can thiệp ngay, còn lại một số trường hợp đặc biệt rất hiếm gặp là ung thư buồng trứng thì phải can thiệp ngay, còn lại khối u lành tính thường được theo dõi và xét can thiệp đồng thời khi sinh (nếu sinh mổ) hoặc sau sinh. Một số trường hợp mới đầu là u lành tính, nhưng nếu được phát hiện muộn hoặc không tiến hành chữa trị kịp thời có thể dẫn đến u ác tính. Tuy nhiên chỉ có một số ít trường hợp là u ác tính, dễ dẫn đến tử vong.

5. U nang buồng trứng có ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi thưa bác sĩ?

Nếu bệnh nhân bị u nang buồng trứng mà có thai, thì có thể ảnh hưởng tới phát triển của thai nhi như tăng nguy cơ sẩy thai do u to có thể sẽ chèn ép vào tử cung, sẽ kích thích tử cung co bóp gây sẩy, hoặc do bất thường về rối loạn tiết hormone.Ngoài ra, u nang buồng trứng còn cản trở thai nhi bình chỉnh trong tử cung. Thông thường, đến tháng thứ 7 hay thứ 8, đầu thai nhi phải quay xuống dưới để dễ ra ngoài khi sinh. Nếu u lớn, nó có thể chèn vào tử cung, ép tử cung vào thành bụng khiến thai nhi không thể quay đầu được, gây đẻ khó.Trong quá trình thai nghén cũng ảnh hưởng không tốt đến u nang buồng trứng. Khi không có thai, khối u thường nằm trong lòng tiểu khung. Nhưng khi có thai, tử cung lớn dần đã đẩy khối u vào trong ổ bụng. Ruột di động làm cho khối u bị xoắn, gây nên bệnh cảnh cấp cứu ngoại khoa, cần mổ gấp.

6. Vậy khi có thai bị u nang buồng trứng cần lưu ý những gì thưa bác sĩ?

Khi bị u nang buồng trứng mà có thai, phải khám ngay từ tháng đầu tiên để được xét nghiệm, trong đó có siêu âm phát hiện u nang. Nếu u xoắn thì phải mổ ngay. Nếu u không bị xoắn thì có thể mổ vào ba tháng giữa vì lúc này thai nghén tương đối ổn định, ít bị sẩy do phẫu thuật hơn.Trong khi có thai hoặc sau đẻ, nếu đau bụng thì phải đi khám ngay để nếu u bị xoắn thì được xử trí đúng đắn và kịp thời.

7. Một số cách phòng ngừa bị u nang buồng trứng thưa bác sĩ?

Không nên lạm dụng quá nhiều thuốc, tình trạng béo phì cùng chế độ ăn uống mất cân bằng là những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tình trạng u nang buồng trứngKhám phụ khoa định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng/lần là một trong những cách tốt nhất để chị em kịp thời phát hiện và điều trị sớm u nang buồng trứng. Bởi một trong những nguyên nhân có thể gây vô sinh là u nang buồng trứng. Bởi u nang buồng trứng càng được phát hiện sớm thì càng ít có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng làm mẹ của người phụ nữ.Theo Afamily

tháng 4 24, 2022 Share:

Ho là hoạt động của cơ chế phòng bệnh trong cơ thể có mục đích làm sạch, tống đẩy chất nhầy, vật lạ, các chất gây kích thích, chất gây tắc nghẽn ở đường thở ra bên ngoài.

Đây được xem là một phản xạ, bắt đầu từ những kích thích của dây thần kinh cảm giác nằm ở thành của ống hô hấp. Đó có thể là một cơn ho cấp tính hoặc tình trạng ho mãn tính, tùy thuộc vào thời gian kéo dài của căn bệnh.

Phân loại bệnh ho

Căn bệnh này thường phân thành hai dạng:– Ho khan (hay còn gọi là ho không có chất thải): chỉ tình trạng ho không kèm theo chất lỏng hay đờm.– Ho có đờm: cơn ho xuất hiện nhằm tống đẩy nước nhầy và vi khuẩn hoặc chất gây kích thích ra ngoài.Ngoài ra, bệnh ho còn được phân loại thành ho cấp tính (thường kéo dài không quá 2 đến 3 tuần) và ho mãn tính (hơn 4 tuần).

 Các biện pháp chữa ho tại nhà

Nguyên nhân gây bệnh

Một số nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh ho thường do:– Viêm xoang cấp tính– Chứng ho lâu ngày (hay còn gọi là ho gà)– Hen suyễn– Thay đổi thời tiết– Viêm thanh quản hay viêm họng– Hút thuốc lá– Một số nguyên nhân gây dị ứng như bụi, khói, hạt phấn hoa và mùi hương hóa học…

Một số biện pháp chữa ho tại nhà

Ho không phải là một căn bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không điều trị, người bệnh sẽ cảm thấy rất khó chịu. Một khi cường độ ho tăng lên, chúng sẽ gây ra nhiều khó khăn và rắc rối cho sinh hoạt thường ngày. Bạn có thể tham khảo và thử áp dụng một số biện pháp chữa ho đơn giản từ những loại thảo dược trong tự nhiên dưới đây:– Nước ép từ củ hành có công dụng giảm cơn ho và làm thông thoáng đường thở ở ngực.– Đun sôi một ít hạt cỏ cà ri với nước trong khoảng nửa giờ và dùng nước này súc miệng thường xuyên để sát khuẩn cổ họng.– Hòa một muỗng canh mật ong vào một ly nước ép nho, uống loại nước này 3 đến 4 lần mỗi ngày sẽ giúp làm nhẹ bớt những cơn ho khan. Cho mật ong vào nước ấm, trà hay nước chanh nóng cũng đều có tác dụng trị bệnh. Tuy nhiên, lưu ý không được cho trẻ em dưới 1 tuổi uống mật ong vì chúng có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt.– Ép một ít nước từ rau bina (cải bó xôi), hâm nóng và súc miệng cũng là cách để chữa chứng ho khan.– Súp gà nấu với tỏi và hành không chỉ là một món ăn bổ dưỡng, thơm ngon mà còn được xem là biện pháp trị ho tại nhà khá hiệu quả.– Vắt một quả chanh tươi lấy nước, hòa thêm một ít bột tiêu đen và muối để uống. Dung dịch này có thể hạn chế các cơn ho liên tiếp và dai dẳng, kéo dài.

mat ong Các biện pháp chữa ho tại nhà

– Uống nhiều nước nhằm làm loãng dịch nước nhầy và làm dịu cổ họng.– Súc miệng bằng nước muối ấm từ 2 đến 3 lần mỗi ngày cũng giúp ích cho việc chữa trị các cơn ho vì muối có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn.– Nếu chỉ vừa mới chớm bệnh, bạn có thể uống một tách cà phê đen nóng, không sữa.– Kê cao đầu sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn trong lúc ngủ và tránh bị kho khan.

Phòng ngừa bệnh ho

Một số mẹo nhỏ dưới đây có thể giúp bạn phòng ngừa bệnh ho:– Tránh những thức ăn lạnh, nguội vì chúng sẽ kích thích cổ họng, dễ làm bạn ho nhiều hơn.– Không ăn những thực phẩm chứa nhiều đường, sôcôla, thịt và thức ăn chiên xào nhằm hạn chế việc tiết dịch nước nhầy.– Tránh xa những nơi có nhiều khói thuốc lá hoặc môi trường không khí bị ô nhiễm (như nhiều khói bụi hoặc những chất ô nhiễm khác).– Đi dạo mỗi ngày khoảng 20 phút để hít thở không khí trong lành. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nhờ đó rút ngắn thời gian mắc bệnh.Nhìn chung, ho là bệnh dễ chữa trị. Phần lớn các trường hợp đều sẽ hết bệnh trong vòng 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài hơn 2 tuần hoặc bạn ho ra máu thì cần phải đi khám ngay để kiểm tra và phát hiện được chính xác nguyên nhân gây bệnh.Theo PhunuOnline

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Các biện pháp chữa ho tại nhà

Posted by hjk  |  No comments

Ho là hoạt động của cơ chế phòng bệnh trong cơ thể có mục đích làm sạch, tống đẩy chất nhầy, vật lạ, các chất gây kích thích, chất gây tắc nghẽn ở đường thở ra bên ngoài.

Đây được xem là một phản xạ, bắt đầu từ những kích thích của dây thần kinh cảm giác nằm ở thành của ống hô hấp. Đó có thể là một cơn ho cấp tính hoặc tình trạng ho mãn tính, tùy thuộc vào thời gian kéo dài của căn bệnh.

Phân loại bệnh ho

Căn bệnh này thường phân thành hai dạng:– Ho khan (hay còn gọi là ho không có chất thải): chỉ tình trạng ho không kèm theo chất lỏng hay đờm.– Ho có đờm: cơn ho xuất hiện nhằm tống đẩy nước nhầy và vi khuẩn hoặc chất gây kích thích ra ngoài.Ngoài ra, bệnh ho còn được phân loại thành ho cấp tính (thường kéo dài không quá 2 đến 3 tuần) và ho mãn tính (hơn 4 tuần).

 Các biện pháp chữa ho tại nhà

Nguyên nhân gây bệnh

Một số nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh ho thường do:– Viêm xoang cấp tính– Chứng ho lâu ngày (hay còn gọi là ho gà)– Hen suyễn– Thay đổi thời tiết– Viêm thanh quản hay viêm họng– Hút thuốc lá– Một số nguyên nhân gây dị ứng như bụi, khói, hạt phấn hoa và mùi hương hóa học…

Một số biện pháp chữa ho tại nhà

Ho không phải là một căn bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không điều trị, người bệnh sẽ cảm thấy rất khó chịu. Một khi cường độ ho tăng lên, chúng sẽ gây ra nhiều khó khăn và rắc rối cho sinh hoạt thường ngày. Bạn có thể tham khảo và thử áp dụng một số biện pháp chữa ho đơn giản từ những loại thảo dược trong tự nhiên dưới đây:– Nước ép từ củ hành có công dụng giảm cơn ho và làm thông thoáng đường thở ở ngực.– Đun sôi một ít hạt cỏ cà ri với nước trong khoảng nửa giờ và dùng nước này súc miệng thường xuyên để sát khuẩn cổ họng.– Hòa một muỗng canh mật ong vào một ly nước ép nho, uống loại nước này 3 đến 4 lần mỗi ngày sẽ giúp làm nhẹ bớt những cơn ho khan. Cho mật ong vào nước ấm, trà hay nước chanh nóng cũng đều có tác dụng trị bệnh. Tuy nhiên, lưu ý không được cho trẻ em dưới 1 tuổi uống mật ong vì chúng có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt.– Ép một ít nước từ rau bina (cải bó xôi), hâm nóng và súc miệng cũng là cách để chữa chứng ho khan.– Súp gà nấu với tỏi và hành không chỉ là một món ăn bổ dưỡng, thơm ngon mà còn được xem là biện pháp trị ho tại nhà khá hiệu quả.– Vắt một quả chanh tươi lấy nước, hòa thêm một ít bột tiêu đen và muối để uống. Dung dịch này có thể hạn chế các cơn ho liên tiếp và dai dẳng, kéo dài.

mat ong Các biện pháp chữa ho tại nhà

– Uống nhiều nước nhằm làm loãng dịch nước nhầy và làm dịu cổ họng.– Súc miệng bằng nước muối ấm từ 2 đến 3 lần mỗi ngày cũng giúp ích cho việc chữa trị các cơn ho vì muối có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn.– Nếu chỉ vừa mới chớm bệnh, bạn có thể uống một tách cà phê đen nóng, không sữa.– Kê cao đầu sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn trong lúc ngủ và tránh bị kho khan.

Phòng ngừa bệnh ho

Một số mẹo nhỏ dưới đây có thể giúp bạn phòng ngừa bệnh ho:– Tránh những thức ăn lạnh, nguội vì chúng sẽ kích thích cổ họng, dễ làm bạn ho nhiều hơn.– Không ăn những thực phẩm chứa nhiều đường, sôcôla, thịt và thức ăn chiên xào nhằm hạn chế việc tiết dịch nước nhầy.– Tránh xa những nơi có nhiều khói thuốc lá hoặc môi trường không khí bị ô nhiễm (như nhiều khói bụi hoặc những chất ô nhiễm khác).– Đi dạo mỗi ngày khoảng 20 phút để hít thở không khí trong lành. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nhờ đó rút ngắn thời gian mắc bệnh.Nhìn chung, ho là bệnh dễ chữa trị. Phần lớn các trường hợp đều sẽ hết bệnh trong vòng 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài hơn 2 tuần hoặc bạn ho ra máu thì cần phải đi khám ngay để kiểm tra và phát hiện được chính xác nguyên nhân gây bệnh.Theo PhunuOnline

tháng 4 24, 2022 Share:

Thông thường 3 hoặc 4 ngày sau sinh là mẹ có thể tắm được rồi, không nên để một tháng.

Sau khi sinh trong suốt thời kỳ hậu sản, người phụ nữ còn mặc quần áo dài, đi tất, không bật quạt, phải nằm trong phòng kín vì sợ sau này sẽ bị lạnh chân tay khi mùa đông về, nằm ngủ khép chặt hai chân vào nhau để tử cung nhanh co bóp…dù sinh vào mùa hè, nhiều sản phụ vẫn kiêng tắm gội trong suốt cả tháng đầu sau khi sinh vì sợ nếu tắm gội sớm sau này sẽ bị đau đầu và ngứa người hoặc kém chịu rét. Những kiêng khem này liệu có đúng không?

Sau khi sinh bao lâu được tắm, gội?

Sinh nở là một công việc nặng nhọc khiến người phụ nữ phải gắng sức và mất rất nhiều năng lượng. Sau cuộc đẻ, cơ thể người mẹ ra nhiều mồ hôi, nên cần phải tắm gội cho sạch sẽ. Vào mùa hè trời nóng, mồ hôi ra nhiều, để lâu không tắm, cơ thể càng bẩn, càng dễ nhiễm khuẩn. Thông thường 3 hoặc 4 ngày sau sinh là có thể tắm được rồi, không nên để một tháng. Tuy nhiên, cách tắm như thế nào là một vấn đề phải hết sức chú ý. Tắm nhanh và tắm dội là hai yêu cầu cơ bản.Tắm nhanh là thời gian tắm không nên lâu quá, từ 5 đến 10 phút là vừa. Còn tắm “dội” nghĩa là dùng vòi hoa sen hoặc dùng gáo múc nước, dội từ trên xuống dưới, không nên tắm trong bồn tắm hay trong chậu.Ngoài ra cần phải tắm ở nơi kín đáo, tránh gió lùa, nên tắm nước ấm, kể cả mùa hè hay mùa đông, khi tắm xong phải lau khô nhanh. Gội đầu cũng thế, không nên kiêng gội đầu đến một tháng, song phải gội nhanh và lau đầu cho nhanh khô, tốt nhất là dùng máy sấy để sấy khô tóc.

1362 Sau sinh bao lâu thì được tắm gội?

Thông thường 3 hoặc 4 ngày sau sinh là mẹ có thể tắm được rồi, không nên để một tháng. (ảnh minh họa)

Vệ sinh bộ phận sinh dục thế nào, có sử dụng nước muối rửa bộ phận sinh dục sau sinh không?

Sau khi sinh, tử cung co bóp để đẩy sản dịch ra ngoài. Sản dịch thực chất là màng rau, đồng thời cũng là những dịch và niêm mạc của cổ tử cung và âm đạo bong ra. Bản chất của phức hợp này protein, được phân huỷ và là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trong đường sinh dục của người phụ nữ phát triển, có thể xâm nhập vào cơ thể người phụ nữ.Bên cạnh đó, cơ quan sinh dục nữ luôn luôn có vi khuẩn ẩn nấp. Với những lý do đó, vệ sinh sau sinh hết sức quan trọng và cần thiết cho sản phụ.Vì vậy, sản phụ nên vệ sinh ít nhất là 3 lần là sáng, chiều và tối trước khi đi ngủ, nếu sản dịch ra nhiều nên vệ sinh nhiều lần hơn. Các phương tiện vệ sinh phải sạch, tốt nhất nên vệ sinh bằng nước sôi để nguội hoặc nước ấm.Không nhất thiết phải dùng dung dịch sát khuẩn nhưng nước vệ sinh phải là nước sạch. Không nên dùng nước muối loãng để vệ sinh vì tinh thể muối sẽ hút nước và làm vùng sinh dục ngoài của người phụ nữ luôn bị ẩm ướt, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn phát triển.

Tai biến thời kỳ hậu sản là bế sản dịch và đờ tử cung:

Bế sản dịch là sản dịch không thoát ra ngoài được, hiện tượng này thường gặp ở người sinh con so. Triệu chứng là không có máu ở khăn vệ sinh, đau bụng, sờ vào bụng thấy cứng, có cục. Ngược lại với bế sản dịch, sản dịch không chảy ra ngoài được là hiện tượng sản dịch chảy nhiều. Sản dịch chảy nhiều có thể do đờ tử cung – đờ tử cung là tử cung không co bóp được, dẫn đến triệu chứng máu chảy nhiều.Nguyên nhân thứ hai dẫn đến việc sản dịch chảy nhiều có thể do rách tử cung hoặc rách âm đạo mà không được phát hiện hoặc khâu không tốt. Thông thường vài tiếng mới phải thay khăn vệ sinh nhưng nếu phải thay liên tục, đến ngày thứ 3, thứ 4 máu vẫn chảy nhiều, sờ vào bụng dưới thấy mềm, ấn vào một cái thấy máu chảy ra thì khả năng đờ tử cung là rất lớn.Sản phụ sau sinh như trút được gánh nặng, ngoài ra, trong quá trình chuyển dạ, sản phụ bị đói, lại gắng sức nên mệt. Thấy sản phụ thiếp đi người nhà nên theo dõi, nếu máu chảy nhiều, hạ đường huyết, người thỉu đi thì phải gọi bác sĩ.Một sai lầm phổ biến nhiều người mắc phải thời kỳ này, đó là nằm gác chéo hai chân lên nhau. Nhiều người cho rằng nằm như thế âm đạo sẽ khép lại, nhưng thực chất nằm gác chéo chân là không tốt vì sẽ ngăn cản sản dịch thoát ra ngoài.

Sau khi sinh sản phụ có được xem ti vi?

Thông thường sau sinh cơ thể mệt mỏi, sản phụ nên nghỉ ngơi. Nhưng sau khi sinh vài hôm, nếu thích xem tivi, có thể xem ti vi với điều kiện trong phòng đủ ánh sáng và yên tĩnh, tránh ồn ào. Việc nhét bông vào tai cũng là để giảm tiếng ồn và tránh gió lạnh. Không nhất thiết bắt mẹ phải nằm cho con bú. Có thể ngồi cho bú, khi cho con bú nên bế với tư thế dựa vào tường, có gối dựa sau lưng.Theo Eva

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Sau sinh bao lâu thì được tắm gội?

Posted by hjk  |  No comments

Thông thường 3 hoặc 4 ngày sau sinh là mẹ có thể tắm được rồi, không nên để một tháng.

Sau khi sinh trong suốt thời kỳ hậu sản, người phụ nữ còn mặc quần áo dài, đi tất, không bật quạt, phải nằm trong phòng kín vì sợ sau này sẽ bị lạnh chân tay khi mùa đông về, nằm ngủ khép chặt hai chân vào nhau để tử cung nhanh co bóp…dù sinh vào mùa hè, nhiều sản phụ vẫn kiêng tắm gội trong suốt cả tháng đầu sau khi sinh vì sợ nếu tắm gội sớm sau này sẽ bị đau đầu và ngứa người hoặc kém chịu rét. Những kiêng khem này liệu có đúng không?

Sau khi sinh bao lâu được tắm, gội?

Sinh nở là một công việc nặng nhọc khiến người phụ nữ phải gắng sức và mất rất nhiều năng lượng. Sau cuộc đẻ, cơ thể người mẹ ra nhiều mồ hôi, nên cần phải tắm gội cho sạch sẽ. Vào mùa hè trời nóng, mồ hôi ra nhiều, để lâu không tắm, cơ thể càng bẩn, càng dễ nhiễm khuẩn. Thông thường 3 hoặc 4 ngày sau sinh là có thể tắm được rồi, không nên để một tháng. Tuy nhiên, cách tắm như thế nào là một vấn đề phải hết sức chú ý. Tắm nhanh và tắm dội là hai yêu cầu cơ bản.Tắm nhanh là thời gian tắm không nên lâu quá, từ 5 đến 10 phút là vừa. Còn tắm “dội” nghĩa là dùng vòi hoa sen hoặc dùng gáo múc nước, dội từ trên xuống dưới, không nên tắm trong bồn tắm hay trong chậu.Ngoài ra cần phải tắm ở nơi kín đáo, tránh gió lùa, nên tắm nước ấm, kể cả mùa hè hay mùa đông, khi tắm xong phải lau khô nhanh. Gội đầu cũng thế, không nên kiêng gội đầu đến một tháng, song phải gội nhanh và lau đầu cho nhanh khô, tốt nhất là dùng máy sấy để sấy khô tóc.

1362 Sau sinh bao lâu thì được tắm gội?

Thông thường 3 hoặc 4 ngày sau sinh là mẹ có thể tắm được rồi, không nên để một tháng. (ảnh minh họa)

Vệ sinh bộ phận sinh dục thế nào, có sử dụng nước muối rửa bộ phận sinh dục sau sinh không?

Sau khi sinh, tử cung co bóp để đẩy sản dịch ra ngoài. Sản dịch thực chất là màng rau, đồng thời cũng là những dịch và niêm mạc của cổ tử cung và âm đạo bong ra. Bản chất của phức hợp này protein, được phân huỷ và là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trong đường sinh dục của người phụ nữ phát triển, có thể xâm nhập vào cơ thể người phụ nữ.Bên cạnh đó, cơ quan sinh dục nữ luôn luôn có vi khuẩn ẩn nấp. Với những lý do đó, vệ sinh sau sinh hết sức quan trọng và cần thiết cho sản phụ.Vì vậy, sản phụ nên vệ sinh ít nhất là 3 lần là sáng, chiều và tối trước khi đi ngủ, nếu sản dịch ra nhiều nên vệ sinh nhiều lần hơn. Các phương tiện vệ sinh phải sạch, tốt nhất nên vệ sinh bằng nước sôi để nguội hoặc nước ấm.Không nhất thiết phải dùng dung dịch sát khuẩn nhưng nước vệ sinh phải là nước sạch. Không nên dùng nước muối loãng để vệ sinh vì tinh thể muối sẽ hút nước và làm vùng sinh dục ngoài của người phụ nữ luôn bị ẩm ướt, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn phát triển.

Tai biến thời kỳ hậu sản là bế sản dịch và đờ tử cung:

Bế sản dịch là sản dịch không thoát ra ngoài được, hiện tượng này thường gặp ở người sinh con so. Triệu chứng là không có máu ở khăn vệ sinh, đau bụng, sờ vào bụng thấy cứng, có cục. Ngược lại với bế sản dịch, sản dịch không chảy ra ngoài được là hiện tượng sản dịch chảy nhiều. Sản dịch chảy nhiều có thể do đờ tử cung – đờ tử cung là tử cung không co bóp được, dẫn đến triệu chứng máu chảy nhiều.Nguyên nhân thứ hai dẫn đến việc sản dịch chảy nhiều có thể do rách tử cung hoặc rách âm đạo mà không được phát hiện hoặc khâu không tốt. Thông thường vài tiếng mới phải thay khăn vệ sinh nhưng nếu phải thay liên tục, đến ngày thứ 3, thứ 4 máu vẫn chảy nhiều, sờ vào bụng dưới thấy mềm, ấn vào một cái thấy máu chảy ra thì khả năng đờ tử cung là rất lớn.Sản phụ sau sinh như trút được gánh nặng, ngoài ra, trong quá trình chuyển dạ, sản phụ bị đói, lại gắng sức nên mệt. Thấy sản phụ thiếp đi người nhà nên theo dõi, nếu máu chảy nhiều, hạ đường huyết, người thỉu đi thì phải gọi bác sĩ.Một sai lầm phổ biến nhiều người mắc phải thời kỳ này, đó là nằm gác chéo hai chân lên nhau. Nhiều người cho rằng nằm như thế âm đạo sẽ khép lại, nhưng thực chất nằm gác chéo chân là không tốt vì sẽ ngăn cản sản dịch thoát ra ngoài.

Sau khi sinh sản phụ có được xem ti vi?

Thông thường sau sinh cơ thể mệt mỏi, sản phụ nên nghỉ ngơi. Nhưng sau khi sinh vài hôm, nếu thích xem tivi, có thể xem ti vi với điều kiện trong phòng đủ ánh sáng và yên tĩnh, tránh ồn ào. Việc nhét bông vào tai cũng là để giảm tiếng ồn và tránh gió lạnh. Không nhất thiết bắt mẹ phải nằm cho con bú. Có thể ngồi cho bú, khi cho con bú nên bế với tư thế dựa vào tường, có gối dựa sau lưng.Theo Eva

tháng 4 24, 2022 Share:

Theo các chuyên gia của Đại học Y khoa Albert Einstein (Mỹ), ngoài yếu tố bệnh lý, phụ nữ bị đau đau đầu còn do những nguyên nhân sau đây.1. Trọng lượng cơ thể:

Tỉ lệ phụ nữ béo phì và dư thừa trọng lượng mắc bệnh đau đầu rất cao. Chẳng hạn, những phụ nữ có chỉ số cơ thể BMI (Body Mass Index) là 30 thì nguy cơ đau đầu cao hơn 25% so với những người có BMI bình thường. Nếu béo phì (BMI trên 40) thì nguy cơ này lên tới 60% (chỉ số BMI = trọng lượng: (chiều cao)2.Lời khuyên: Nên thay đổi lối sống, ăn uống hợp lý, tăng cường luyện tập để duy trì trọng lượng cơ thể thích hợp.

2. Tính cách:

Những phụ nữ có cá tính đặc biệt như cực đoan, nghiêm khắc, quá lo lắng, không hài lòng với bản thân và môi trường xung quanh hoặc đưa ra những yêu cầu quá cao nhưng không được đáp ứng, sinh ra bực bội… thường dẫn tới đau đầu.Lời khuyên: Nên duy trì cuộc sống ôn hòa, bằng lòng với thực tại, tìm ra những giải pháp tối ưu, nhằm đạt tới mục tiêu và không nên quá cầu toàn hoặc đưa ra những mục tiêu mà bản thân không thể thực hiện được.

dau dau1 Khát nước, bỏ bữa cũng gây đau đầu

3. Cuộc sống tình dục:

Kết quả thống kê vừa thực hiện tại Mỹ cho thấy, có tới 46% phụ nữ trả lời bị đau đầu về sex, kể cả khi đang sinh hoạt tình dục lẫn sau khi kết thúc. Tuy nhiên, theo nghiên cứu, phần lớn những cơn đau có nguồn gốc từ sex đều vô hại.

Lời khuyên: Nên duy trì cuộc sống tình dục hài hòa, phù hợp với lứa tuổi và không nên lạm dụng hoặc đoạn tuyệt với “hoạt động” này.

4. Thay đổi cuộc sống:

Nhiều phụ nữ mắc bệnh đau đầu do những xáo trộn trong cuộc sống, ví dụ thay đổi công việc nhiều lần hoặc bị mất việc, thay đổi chỗ ở, con cái ở xa…Lời khuyên: Nên duy trì cuộc sống hợp lý, hạn chế stress, tham gia các hoạt động xã hội và vui chơi cùng bạn bè… để giảm bớt sự căng thẳng, nhàm chán.

5. Màu sắc:

Nhiều phụ nữ bị mắc chứng đau đầu vì các màu sắc xung quanh, nhất là những màu sơn sặc sỡ, lòe loẹt hoặc các mùi từ các loại sơn này phát ra.Lời khuyên: Nên trang trí phòng ở bằng những gam màu nhẹ nhàng, ưa nhìn và mua sắm các đồ vật trong gia đình có màu sắc trang nhã, không có mùi vị lạ.

6. Khát nước:

Không nhất thiết phải uống quá nhiều nước mỗi ngày, quan trọng hơn là không để cho cơ thể bị khát. Nếu cơ thể bị khát sẽ gây ra hàng loạt phản ứng tiêu cực, trong đó có chứng đau nửa đầu.Lời khuyên: Nên uống các loại nước ép từ rau củ, quả và nước chè xanh, đồng thời hạn chế tối đa các loại đồ uống chứa cồn hoặc các loại đồ uống chứa nhiều đường.

7. Mất ngủ:

Nếu mỗi ngày bạn ngủ dưới 6 tiếng thì nguy cơ mắc bệnh đau đầu rất lớn. Lý do, thiếu ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, tăng stress và hậu quả làm tăng cơn đau đầu.Lời khuyên: Nên ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày, kể cả giấc ngủ trưa ngắn và không nên ngủ ngày quá nhiều.

8. Bỏ bữa:

Bận việc bỏ ăn hoặc bỏ bữa chủ định đều để lại phản ứng tiêu cực cho cơ thể, gây đau đầu và mệt mỏi.Lời khuyên: Nên ăn nhiều bữa trong ngày và tuyệt đối không được bỏ bữa sáng. Duy trì khẩu phần ăn hợp lý, đủ chất, tăng cường rau xanh và hoa quả. Không nên nhịn ăn để giảm béo hoặc lấy lý do quá bận không có thì giờ để ăn uống, nghỉ ngơi.

9. Ít vận động:

Theo nghiên cứu của các chuyên gia sức khỏe, phụ nữ ít vận động và có cuộc sống tĩnh tại trong phòng kín thì tỉ lệ mắc bệnh đau đầu cao hơn nhóm ưa hoạt động.Lời khuyên: Tăng cường vận động thể chất dưới mọi hình thức như tập thể dục, làm việc nội trợ, làm vườn… và tận hưởng không khí ở những nơi có nhiều cây xanh, hồ nước sẽ có tác dụng làm giảm những cơn đau đầu, căng thẳng.Theo Afamily

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Khát nước, bỏ bữa cũng gây đau đầu

Posted by hjk  |  No comments

Theo các chuyên gia của Đại học Y khoa Albert Einstein (Mỹ), ngoài yếu tố bệnh lý, phụ nữ bị đau đau đầu còn do những nguyên nhân sau đây.1. Trọng lượng cơ thể:

Tỉ lệ phụ nữ béo phì và dư thừa trọng lượng mắc bệnh đau đầu rất cao. Chẳng hạn, những phụ nữ có chỉ số cơ thể BMI (Body Mass Index) là 30 thì nguy cơ đau đầu cao hơn 25% so với những người có BMI bình thường. Nếu béo phì (BMI trên 40) thì nguy cơ này lên tới 60% (chỉ số BMI = trọng lượng: (chiều cao)2.Lời khuyên: Nên thay đổi lối sống, ăn uống hợp lý, tăng cường luyện tập để duy trì trọng lượng cơ thể thích hợp.

2. Tính cách:

Những phụ nữ có cá tính đặc biệt như cực đoan, nghiêm khắc, quá lo lắng, không hài lòng với bản thân và môi trường xung quanh hoặc đưa ra những yêu cầu quá cao nhưng không được đáp ứng, sinh ra bực bội… thường dẫn tới đau đầu.Lời khuyên: Nên duy trì cuộc sống ôn hòa, bằng lòng với thực tại, tìm ra những giải pháp tối ưu, nhằm đạt tới mục tiêu và không nên quá cầu toàn hoặc đưa ra những mục tiêu mà bản thân không thể thực hiện được.

dau dau1 Khát nước, bỏ bữa cũng gây đau đầu

3. Cuộc sống tình dục:

Kết quả thống kê vừa thực hiện tại Mỹ cho thấy, có tới 46% phụ nữ trả lời bị đau đầu về sex, kể cả khi đang sinh hoạt tình dục lẫn sau khi kết thúc. Tuy nhiên, theo nghiên cứu, phần lớn những cơn đau có nguồn gốc từ sex đều vô hại.

Lời khuyên: Nên duy trì cuộc sống tình dục hài hòa, phù hợp với lứa tuổi và không nên lạm dụng hoặc đoạn tuyệt với “hoạt động” này.

4. Thay đổi cuộc sống:

Nhiều phụ nữ mắc bệnh đau đầu do những xáo trộn trong cuộc sống, ví dụ thay đổi công việc nhiều lần hoặc bị mất việc, thay đổi chỗ ở, con cái ở xa…Lời khuyên: Nên duy trì cuộc sống hợp lý, hạn chế stress, tham gia các hoạt động xã hội và vui chơi cùng bạn bè… để giảm bớt sự căng thẳng, nhàm chán.

5. Màu sắc:

Nhiều phụ nữ bị mắc chứng đau đầu vì các màu sắc xung quanh, nhất là những màu sơn sặc sỡ, lòe loẹt hoặc các mùi từ các loại sơn này phát ra.Lời khuyên: Nên trang trí phòng ở bằng những gam màu nhẹ nhàng, ưa nhìn và mua sắm các đồ vật trong gia đình có màu sắc trang nhã, không có mùi vị lạ.

6. Khát nước:

Không nhất thiết phải uống quá nhiều nước mỗi ngày, quan trọng hơn là không để cho cơ thể bị khát. Nếu cơ thể bị khát sẽ gây ra hàng loạt phản ứng tiêu cực, trong đó có chứng đau nửa đầu.Lời khuyên: Nên uống các loại nước ép từ rau củ, quả và nước chè xanh, đồng thời hạn chế tối đa các loại đồ uống chứa cồn hoặc các loại đồ uống chứa nhiều đường.

7. Mất ngủ:

Nếu mỗi ngày bạn ngủ dưới 6 tiếng thì nguy cơ mắc bệnh đau đầu rất lớn. Lý do, thiếu ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, tăng stress và hậu quả làm tăng cơn đau đầu.Lời khuyên: Nên ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày, kể cả giấc ngủ trưa ngắn và không nên ngủ ngày quá nhiều.

8. Bỏ bữa:

Bận việc bỏ ăn hoặc bỏ bữa chủ định đều để lại phản ứng tiêu cực cho cơ thể, gây đau đầu và mệt mỏi.Lời khuyên: Nên ăn nhiều bữa trong ngày và tuyệt đối không được bỏ bữa sáng. Duy trì khẩu phần ăn hợp lý, đủ chất, tăng cường rau xanh và hoa quả. Không nên nhịn ăn để giảm béo hoặc lấy lý do quá bận không có thì giờ để ăn uống, nghỉ ngơi.

9. Ít vận động:

Theo nghiên cứu của các chuyên gia sức khỏe, phụ nữ ít vận động và có cuộc sống tĩnh tại trong phòng kín thì tỉ lệ mắc bệnh đau đầu cao hơn nhóm ưa hoạt động.Lời khuyên: Tăng cường vận động thể chất dưới mọi hình thức như tập thể dục, làm việc nội trợ, làm vườn… và tận hưởng không khí ở những nơi có nhiều cây xanh, hồ nước sẽ có tác dụng làm giảm những cơn đau đầu, căng thẳng.Theo Afamily

tháng 4 24, 2022 Share:

Để nhìn rõ mặt con khi đi siêu âm thai, mẹ nên biết cách đánh thức bé tỉnh giấc.

Việc siêu âm thai là vô cùng quan trọng và cũng là việc khiến các cặp đôi mong chờ từng tháng đặc biệt là trong những tháng cuối thai kỳ khi bạn đã có thể nhìn rõ hình hài, khuôn mặt bé. Tuy nhiên, vấn đề nhiều mẹ hay gặp phải đó là mong chờ mãi mới đến lượt mình siêu âm thai nhưng con lại ngủ úp mặt vào trong hoặc nằm nguyên một tư thế, tay che mặt khiến bố mẹ không thể ngắm được con yêu. Ngoài ra, việc bé nằm nguyên một chỗ cũng khiến bác sĩ gặp khó khăn hơn trong việc kiểm tra vị trí nhau thai, đo lường sự phát triển của bé không hoàn toàn chính xác…Vì vậy để kết quả siêu âm chính xác và bố mẹ cũng dễ dàng chiêm ngưỡng khuôn mặt con, mẹ nên biết cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm:

Uống nước cam, nước táo trước 30 phút

Các loại nước ép trái cây thường không mấy quá lâu để hấp thụ vào máu của mẹ. Đường trong nước hoa quả sẽ có tác dụng làm bé thức giấc. Ngoài ra, các chuyên gia còn cho hay khi chất lỏng lạnh đi vào cơ thể và đến bụng mẹ cũng sẽ làm đánh thức em bé.

1361 Cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm

Đi bộ

Đi bộ trong thời gian chờ đợi đến lượt mình siêu âm thai cũng sẽ giúp em bé đang ngủ trong bụng bầu tỉnh giấc. Vì vậy khi đến phòng siêu âm, nếu thấy bé ít chuyển động, mẹ nên đứng lên đi lại để đánh thức thai nhi.

Cười lớn hoặc ho

Những tiếng cười lớn của mẹ hoặc tiếng ho cũng có thể giúp bé con trong bụng tỉnh táo và thay đổi, dịch chuyển vị trí nằm.

244 Cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm

Nói chuyện với bé

Mẹ hãy ngồi xuống hoặc vừa đi lại vừa trò chuyện với con cũng giúp em bé tỉnh giấc khi đang chìm trong giấc ngủ. Hãy kể cho bé nghe việc bạn đang rất mong ngóng được ngắm bé qua hình ảnh siêu âm, chắc chắn bé sẽ rất thích thú.

Ấn nhẹ thai nhi

Thông thường, các bác sĩ cũng sẽ biết cách đánh thức thai nhi còn đang nằm trong bụng mẹ khi siêu âm bằng cách ấn nhẹ vào mông của bé. Khi có tác động bên ngoài như thế, em bé sẽ chuyển động và thay đổi vị trí nằm, giúp việc siêu âm trở nên dễ dàng và bố mẹ cũng được nhìn mặt con yêu.Theo Khampha

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm

Posted by hjk  |  No comments

Để nhìn rõ mặt con khi đi siêu âm thai, mẹ nên biết cách đánh thức bé tỉnh giấc.

Việc siêu âm thai là vô cùng quan trọng và cũng là việc khiến các cặp đôi mong chờ từng tháng đặc biệt là trong những tháng cuối thai kỳ khi bạn đã có thể nhìn rõ hình hài, khuôn mặt bé. Tuy nhiên, vấn đề nhiều mẹ hay gặp phải đó là mong chờ mãi mới đến lượt mình siêu âm thai nhưng con lại ngủ úp mặt vào trong hoặc nằm nguyên một tư thế, tay che mặt khiến bố mẹ không thể ngắm được con yêu. Ngoài ra, việc bé nằm nguyên một chỗ cũng khiến bác sĩ gặp khó khăn hơn trong việc kiểm tra vị trí nhau thai, đo lường sự phát triển của bé không hoàn toàn chính xác…Vì vậy để kết quả siêu âm chính xác và bố mẹ cũng dễ dàng chiêm ngưỡng khuôn mặt con, mẹ nên biết cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm:

Uống nước cam, nước táo trước 30 phút

Các loại nước ép trái cây thường không mấy quá lâu để hấp thụ vào máu của mẹ. Đường trong nước hoa quả sẽ có tác dụng làm bé thức giấc. Ngoài ra, các chuyên gia còn cho hay khi chất lỏng lạnh đi vào cơ thể và đến bụng mẹ cũng sẽ làm đánh thức em bé.

1361 Cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm

Đi bộ

Đi bộ trong thời gian chờ đợi đến lượt mình siêu âm thai cũng sẽ giúp em bé đang ngủ trong bụng bầu tỉnh giấc. Vì vậy khi đến phòng siêu âm, nếu thấy bé ít chuyển động, mẹ nên đứng lên đi lại để đánh thức thai nhi.

Cười lớn hoặc ho

Những tiếng cười lớn của mẹ hoặc tiếng ho cũng có thể giúp bé con trong bụng tỉnh táo và thay đổi, dịch chuyển vị trí nằm.

244 Cách đánh thức thai nhi dậy trước khi siêu âm

Nói chuyện với bé

Mẹ hãy ngồi xuống hoặc vừa đi lại vừa trò chuyện với con cũng giúp em bé tỉnh giấc khi đang chìm trong giấc ngủ. Hãy kể cho bé nghe việc bạn đang rất mong ngóng được ngắm bé qua hình ảnh siêu âm, chắc chắn bé sẽ rất thích thú.

Ấn nhẹ thai nhi

Thông thường, các bác sĩ cũng sẽ biết cách đánh thức thai nhi còn đang nằm trong bụng mẹ khi siêu âm bằng cách ấn nhẹ vào mông của bé. Khi có tác động bên ngoài như thế, em bé sẽ chuyển động và thay đổi vị trí nằm, giúp việc siêu âm trở nên dễ dàng và bố mẹ cũng được nhìn mặt con yêu.Theo Khampha

tháng 4 24, 2022 Share:
Get updates in your email box
Complete the form below, and we'll send you the best coupons.

Deliver via FeedBurner

Text Widget

Recent News

About Us

back to top