Chủ Nhật, 24 tháng 4, 2022

Chảy máu âm đạo là rất dễ xảy ra ở phụ nữ trong quá trình mang thai. Hiện tượng thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, đôi khi chỉ là vài giọt máu.

Không nên lầm tưởng là kinh nguyệt. Điều này báo hiệu cho thấy bạn đang mang thai ngoài tử cung, bị sảy thai hoặc thai bị chết lưu… Có rất nhiều nguyên nhân mà chỉ khi bác sĩ thăm khám, kiểm tra mới có thể tìm ra được nguyên nhân chính xác và cách điều trị phù hợp.

Nguyên nhân chảy máu âm đạo

1. Chảy máu màng: Trong khi mang thai, nội tiết tố của cơ thể được đẩy cao hơn khiến lớp niêm mạc tử cung rất dễ bong chóc. Đây là điều bình thường trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Tuy nhiên bạn cần tìm hiểu xem có có phải là hiện tượng này không hay có nguyên nhân nào khác.2. Nội tiết tố thay đổi: Bạn bị chảy máu nhẹ trong thời gian đầu hoặc là suốt khoảng thời gian mang thai, điều này không phải bình thường có thể là cơ địa của bạn đang thay đổi do lượng hoocmôn quá nhiều chuẩn bị cho thai kỳ.3. Do trứng được thụ tinh: Trứng được thụ tinh và bám vào thành tử cung khoảng sau 5-10 ngày sẽ có hiện tượng chảy máu nhẹ. Quá trình này có thể kéo dài từ 2-5 ngày, đôi khi chị em bị nhầm lẫn với chu kỳ kinh nguyệt thông thường.4. Độ nhạy cảm của tử cung tăng cao: Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp hoặc là khi soi cổ tử cung và khám âm đạo sẽ phát hiện ra.

1372 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp. (ảnh minh họa)

5. Mang thai ngoài tử cung: Chảy máu cũng là một dấu hiệu của việc mang thai ngoài tử cung hoặc nguy cơ sắp sảy thai.6. Nhiễm trùng: Nhiễm trùng âm đạo hoặc cổ tử cung có thể dẫn đến chảy máu hoặc xuất huyết vài vết máu. Cần phải kiểm tra chuẩn đoán ngay để phát tìm ra nguyên nhân của nó. Rất có thể đây sẽ là nguyên nhân gây sinh non hoặc sẩy thai. Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục như chlamydia, lậu, herpes…7. Mất một thai đôi: Trong quá trình mang thai đôi, thai phụ có thể gặp trường hợp bị sẩy một còn một. Khi sẩy thai, tất nhiên sẽ chảy máu. Lưu ý, sau đó bạn phải hết sức cẩn thận để giữ em bé còn lại.8. Sẩy thai: Sẩy thai thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, tuy nhiên cũng có thể sau thời kỳ đó. Thai kỳ kết thúc trước tuần thứ 24 gọi là sẩy thai. Trong vài tuần đầu của thai kỳ, bạn thấy có chảy máu màu đỏ tươi kèm theo nhầy nâu thì phải liên hệ ngay với bác sĩ.9. Tụ máu nhau thai: Chảy máu nhau thai được gọi là tiểu tụ máu màng đệm, hiện tượng này dễ phát hiện khi siêu âm phôi thai. Tụ máu nhau thai sẽ dẫn đến sẩy thai, thai chết lưu, hoặc đứt nhau thai.Tuy nhiên nếu lượng máu tụ ít thì nó sẽ tự “tiêu tan” còn nếu lượng máu tụ quá 30-40% đoạn từ nhau thai nối với nội mạc tử cung, gây nên sức ép đối với túi thai dẫn đến sảy thai. Nguyên nhân của hiện tượng này đôi khi phụ thuộc vào tuổi tác của người mẹ và tuổi thai. Nguy cơ cao đối với phụ nữ lớn tuổi mà vẫn muốn mang thai10. “Đau đẻ sớm”: Nếu cơ thể của bạn bắt đầu có những triệu chứng đau thắt, thậm chí là ra một chút máu thì rất có thể bạn bị rơi vào trường hợp “đau đẻ sớm”. Hiện tượng này thường xảy ra sau tuần thứ 20 hoặc đau nhiều hơn trước 3 tuần sinh.12. Nhau tiền đạo: Bình thường, bánh nhau bám ở vùng đáy hoặc thân tử cung. Trong trường hợp bánh nhau bám ở đoạn dưới tử cung, che một phần hay che kín cổ tử cung được gọi là Nhau tiền đạo.Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân gây chảy máu trong ba tháng cuối của thai kỳ, trong chuyển dạ và sau sinh; Tình trạng chảy máu có thể làm ảnh hưởng đến cả sức khỏe mẹ và con. Nhau tiền đạo cũng là một trong những nguyên nhân gây khó sinh tự nhiên. Do đó, đa số những trường hợp này phải mổ.12. Mạch tiền đạo: Là 1 biến chứng sản khoa hiếm gặp, dẫn đến nguy hiểm cho thai nhi nếu không được phát hiện trước khi vỡ ối. Cần lưu ý các nguy cơ dẫn đến biến chứng mạch tiền đạo và chẩn đoán tình trạng này trước khi chuyển dạ để phòng ngừa thiếu máu và thiếu o xy cho thai nhi. Được phát hiện thông qua quá trình siêu âm khi có hiện tượng chảy máu và nhịp tim thai thay đổi.13. Chửa trứng: Đây là hiện tượng rất hiếm gặp nghĩa là “thể” trong tử cung không phải là thai nhi mà là một tế bào khác. Sau đó, nó có thể lan đến các cơ quan khác của cơ thể gây ra ung thư. Triệu chứng của thai trứng vẫn là buồn nôn và ói mửa dữ dội.14. Đứt nhau thai: Một tình trạng cực kỳ nghiêm trọng và nó sẽ xảy ra khi nhau thai bị tách ra khỏi thành tử cung. Thậm chí, nó có thể xảy ra mà không bị chảy máu.15. Vỡ tử cung: Đây là trường hợp hiếm gặp, nó bắt nguồn từ vét sẹo để lại do lần phẫu thuật sinh mổ trước. Trường hợp này đe dọa đến tính mạng, cần chú ý và xử lý ngay lập tức.

247 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến mẹ bầu bị chảy máu âm đạo. (ảnh minh họa)

16. Khối u nhỏ: Khối u biểu mô Fibro là loại lành tính xuất hiện ở phụ nữ và các em gái. Các khối u có thể là do bẩm sinh hoặc tích tụ trong quá trình sống do các bệnh liên quan đến sỏi và hoặc nhiễm trùng. Khối u này gây nên tắc nghẽn thận và tiểu ra máu. Trong tình huống này, phương pháp soi bàng quang, siêu âm thai hoặc xét nghiệm máu để chuẩn đoán.17. Tổn thương cổ tử cung và âm đạo: Khi mang thai khu vực quanh cổ tử cung trở nên nhạy cảm và thô hơn dễ bị xói mòn hoặc sang chấn cổ tử cung. Quan hệ tình dục “thô bạo” có thể gây ra chảy máu cổ tử cung. Không nguy hiểm cho thai nhưng cần điều trị ngay để tránh nguy cơ nhiễm trùng.18. Ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung: Ung thư nội mạc tử cung, một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cung đôi khi được gọi là ung thư tử cung, Ung thư nội mạc tử cung thường được phát hiện ở giai đoạn đầu bởi vì nó có biểu hiện là thường xuyên gây ra chảy máu âm đạo trong thời kỳ phụ nữ có kinh hoặc sau khi mãn kinh.Nếu ung thư nội mạc tử cung được phát hiện sớm, các bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, các hạch bạch huyết lân cận và một phần của âm đạo hoặc bức xạ hoặc xạ trị để loại bỏ tất cả nguy hiểm về ung thư. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tử cung, có kinh nguyệt trước 12 tuổi, mãn kinh sau 50 tuổi có nguy cơ bị bệnh này.19.“Mất trứng”: Trứng không được thụ tinh hoặc trứng “lép” có thể xảy ra ….chảy máu. Kết quả siêu âm sẽ cho thấy rõ điều này là mang thai ngoài tử cung hoặc “phôi hỏng”20. Thai chết lưu: Biểu hiện thường thấy của thai chết lưu là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thai phụ thường xuyên bị chảy máu, lượng máu khá ít khiến nhiều người chủ quan không để ý. Đến khi chảy máu kèm đau bụng thì mới phát hiện ra hiện tượng này. Khi phát hiện ra hiện tượng này phải tiến hành phá bỏ ngay.

Lời khuyên của bác sĩ

Nếu bạn chưa chắc chắn về việc “chảy máu” của mình thì nên đọc các tài liệu y khoa để tìm hiểu. Bạn cần tập trung vào các câu hỏi liên quan sau:Bạn đang ở thời kỳ nào của thai kỳ? Bạn có tiền sử chảy máu âm đạo không? Máu có mùi gì? Màu sắc của máu như thế nào? Bạn có buồn nôn, ói mửa, hoặc tiêu chảy không ? Hay bạn có bất cứ căng thẳng nào không? Gần đây, bạn có thay đổi hoạt động thể chất của mình không? Máu chảy như thế nào rỉ giọt hay nhiều hơn? Và lần cuối các bạn quan hệ là khi nào?Trong các câu hỏi trên bạn chớ bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào, dù chỉ là chi tiết rất nhỏ cũng có thể liên quan đến hiện tượng của bạn.Theo Eva

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Posted by hjk  |  No comments

Chảy máu âm đạo là rất dễ xảy ra ở phụ nữ trong quá trình mang thai. Hiện tượng thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, đôi khi chỉ là vài giọt máu.

Không nên lầm tưởng là kinh nguyệt. Điều này báo hiệu cho thấy bạn đang mang thai ngoài tử cung, bị sảy thai hoặc thai bị chết lưu… Có rất nhiều nguyên nhân mà chỉ khi bác sĩ thăm khám, kiểm tra mới có thể tìm ra được nguyên nhân chính xác và cách điều trị phù hợp.

Nguyên nhân chảy máu âm đạo

1. Chảy máu màng: Trong khi mang thai, nội tiết tố của cơ thể được đẩy cao hơn khiến lớp niêm mạc tử cung rất dễ bong chóc. Đây là điều bình thường trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Tuy nhiên bạn cần tìm hiểu xem có có phải là hiện tượng này không hay có nguyên nhân nào khác.2. Nội tiết tố thay đổi: Bạn bị chảy máu nhẹ trong thời gian đầu hoặc là suốt khoảng thời gian mang thai, điều này không phải bình thường có thể là cơ địa của bạn đang thay đổi do lượng hoocmôn quá nhiều chuẩn bị cho thai kỳ.3. Do trứng được thụ tinh: Trứng được thụ tinh và bám vào thành tử cung khoảng sau 5-10 ngày sẽ có hiện tượng chảy máu nhẹ. Quá trình này có thể kéo dài từ 2-5 ngày, đôi khi chị em bị nhầm lẫn với chu kỳ kinh nguyệt thông thường.4. Độ nhạy cảm của tử cung tăng cao: Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp hoặc là khi soi cổ tử cung và khám âm đạo sẽ phát hiện ra.

1372 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Lưu lượng máu truyền đến tử cung tăng cao do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, dẫn đến chảy vài giọt máu sau khoảng thời gian ngắn giao hợp. (ảnh minh họa)

5. Mang thai ngoài tử cung: Chảy máu cũng là một dấu hiệu của việc mang thai ngoài tử cung hoặc nguy cơ sắp sảy thai.6. Nhiễm trùng: Nhiễm trùng âm đạo hoặc cổ tử cung có thể dẫn đến chảy máu hoặc xuất huyết vài vết máu. Cần phải kiểm tra chuẩn đoán ngay để phát tìm ra nguyên nhân của nó. Rất có thể đây sẽ là nguyên nhân gây sinh non hoặc sẩy thai. Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục như chlamydia, lậu, herpes…7. Mất một thai đôi: Trong quá trình mang thai đôi, thai phụ có thể gặp trường hợp bị sẩy một còn một. Khi sẩy thai, tất nhiên sẽ chảy máu. Lưu ý, sau đó bạn phải hết sức cẩn thận để giữ em bé còn lại.8. Sẩy thai: Sẩy thai thường xảy ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, tuy nhiên cũng có thể sau thời kỳ đó. Thai kỳ kết thúc trước tuần thứ 24 gọi là sẩy thai. Trong vài tuần đầu của thai kỳ, bạn thấy có chảy máu màu đỏ tươi kèm theo nhầy nâu thì phải liên hệ ngay với bác sĩ.9. Tụ máu nhau thai: Chảy máu nhau thai được gọi là tiểu tụ máu màng đệm, hiện tượng này dễ phát hiện khi siêu âm phôi thai. Tụ máu nhau thai sẽ dẫn đến sẩy thai, thai chết lưu, hoặc đứt nhau thai.Tuy nhiên nếu lượng máu tụ ít thì nó sẽ tự “tiêu tan” còn nếu lượng máu tụ quá 30-40% đoạn từ nhau thai nối với nội mạc tử cung, gây nên sức ép đối với túi thai dẫn đến sảy thai. Nguyên nhân của hiện tượng này đôi khi phụ thuộc vào tuổi tác của người mẹ và tuổi thai. Nguy cơ cao đối với phụ nữ lớn tuổi mà vẫn muốn mang thai10. “Đau đẻ sớm”: Nếu cơ thể của bạn bắt đầu có những triệu chứng đau thắt, thậm chí là ra một chút máu thì rất có thể bạn bị rơi vào trường hợp “đau đẻ sớm”. Hiện tượng này thường xảy ra sau tuần thứ 20 hoặc đau nhiều hơn trước 3 tuần sinh.12. Nhau tiền đạo: Bình thường, bánh nhau bám ở vùng đáy hoặc thân tử cung. Trong trường hợp bánh nhau bám ở đoạn dưới tử cung, che một phần hay che kín cổ tử cung được gọi là Nhau tiền đạo.Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân gây chảy máu trong ba tháng cuối của thai kỳ, trong chuyển dạ và sau sinh; Tình trạng chảy máu có thể làm ảnh hưởng đến cả sức khỏe mẹ và con. Nhau tiền đạo cũng là một trong những nguyên nhân gây khó sinh tự nhiên. Do đó, đa số những trường hợp này phải mổ.12. Mạch tiền đạo: Là 1 biến chứng sản khoa hiếm gặp, dẫn đến nguy hiểm cho thai nhi nếu không được phát hiện trước khi vỡ ối. Cần lưu ý các nguy cơ dẫn đến biến chứng mạch tiền đạo và chẩn đoán tình trạng này trước khi chuyển dạ để phòng ngừa thiếu máu và thiếu o xy cho thai nhi. Được phát hiện thông qua quá trình siêu âm khi có hiện tượng chảy máu và nhịp tim thai thay đổi.13. Chửa trứng: Đây là hiện tượng rất hiếm gặp nghĩa là “thể” trong tử cung không phải là thai nhi mà là một tế bào khác. Sau đó, nó có thể lan đến các cơ quan khác của cơ thể gây ra ung thư. Triệu chứng của thai trứng vẫn là buồn nôn và ói mửa dữ dội.14. Đứt nhau thai: Một tình trạng cực kỳ nghiêm trọng và nó sẽ xảy ra khi nhau thai bị tách ra khỏi thành tử cung. Thậm chí, nó có thể xảy ra mà không bị chảy máu.15. Vỡ tử cung: Đây là trường hợp hiếm gặp, nó bắt nguồn từ vét sẹo để lại do lần phẫu thuật sinh mổ trước. Trường hợp này đe dọa đến tính mạng, cần chú ý và xử lý ngay lập tức.

247 Nguyên nhân gây chảy máu âm đạo khi mang thai

Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến mẹ bầu bị chảy máu âm đạo. (ảnh minh họa)

16. Khối u nhỏ: Khối u biểu mô Fibro là loại lành tính xuất hiện ở phụ nữ và các em gái. Các khối u có thể là do bẩm sinh hoặc tích tụ trong quá trình sống do các bệnh liên quan đến sỏi và hoặc nhiễm trùng. Khối u này gây nên tắc nghẽn thận và tiểu ra máu. Trong tình huống này, phương pháp soi bàng quang, siêu âm thai hoặc xét nghiệm máu để chuẩn đoán.17. Tổn thương cổ tử cung và âm đạo: Khi mang thai khu vực quanh cổ tử cung trở nên nhạy cảm và thô hơn dễ bị xói mòn hoặc sang chấn cổ tử cung. Quan hệ tình dục “thô bạo” có thể gây ra chảy máu cổ tử cung. Không nguy hiểm cho thai nhưng cần điều trị ngay để tránh nguy cơ nhiễm trùng.18. Ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung: Ung thư nội mạc tử cung, một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cung đôi khi được gọi là ung thư tử cung, Ung thư nội mạc tử cung thường được phát hiện ở giai đoạn đầu bởi vì nó có biểu hiện là thường xuyên gây ra chảy máu âm đạo trong thời kỳ phụ nữ có kinh hoặc sau khi mãn kinh.Nếu ung thư nội mạc tử cung được phát hiện sớm, các bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, các hạch bạch huyết lân cận và một phần của âm đạo hoặc bức xạ hoặc xạ trị để loại bỏ tất cả nguy hiểm về ung thư. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tử cung, có kinh nguyệt trước 12 tuổi, mãn kinh sau 50 tuổi có nguy cơ bị bệnh này.19.“Mất trứng”: Trứng không được thụ tinh hoặc trứng “lép” có thể xảy ra ….chảy máu. Kết quả siêu âm sẽ cho thấy rõ điều này là mang thai ngoài tử cung hoặc “phôi hỏng”20. Thai chết lưu: Biểu hiện thường thấy của thai chết lưu là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thai phụ thường xuyên bị chảy máu, lượng máu khá ít khiến nhiều người chủ quan không để ý. Đến khi chảy máu kèm đau bụng thì mới phát hiện ra hiện tượng này. Khi phát hiện ra hiện tượng này phải tiến hành phá bỏ ngay.

Lời khuyên của bác sĩ

Nếu bạn chưa chắc chắn về việc “chảy máu” của mình thì nên đọc các tài liệu y khoa để tìm hiểu. Bạn cần tập trung vào các câu hỏi liên quan sau:Bạn đang ở thời kỳ nào của thai kỳ? Bạn có tiền sử chảy máu âm đạo không? Máu có mùi gì? Màu sắc của máu như thế nào? Bạn có buồn nôn, ói mửa, hoặc tiêu chảy không ? Hay bạn có bất cứ căng thẳng nào không? Gần đây, bạn có thay đổi hoạt động thể chất của mình không? Máu chảy như thế nào rỉ giọt hay nhiều hơn? Và lần cuối các bạn quan hệ là khi nào?Trong các câu hỏi trên bạn chớ bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào, dù chỉ là chi tiết rất nhỏ cũng có thể liên quan đến hiện tượng của bạn.Theo Eva

tháng 4 24, 2022 Share:

Bệnh trĩ là bệnh do sự dãn quá mức các tĩnh mạch đưa đến tĩnh mạch trĩ bị sưng, phù ở vùng hậu môn – trực tràng. Có sự dãn quá mức là do thành tĩnh mạch bị suy yếu không còn bền chắc.

Nếu trĩ nằm dưới cơ thắt hậu môn gọi là trĩ ngoại, có thể thấy bằng mắt thường. Còn trĩ nội là búi trĩ định vị trên cơ thắt hậu môn, chỉ thấy khi soi hậu môn, tuy nhiên trĩ nội khi nặng gọi là sa búi trĩ có thể thò ra ngoài. Trĩ có thể làm cho ngứa, đau và có khi chảy máu. Nhưng có khi trĩ không gây triệu chứng hoặc chỉ gây cảm giác nặng nề ở hậu môn – trực tràng. Khi có chảy máu là có khi đã có biến chứng, ở tình trạng nặng.Dưới dây chúng tôi xin giới thiệu một số bài thuốc và

cách chữa bệnh trĩ– Trường hợp nhẹ: Tránh đừng để bị táo bón bằng cách uống nhiều nước, ăn nhiều rau, tập thói quen đi cầu đều đặn. Dùng tọa dược và các loại kem có chứa corticoid, các chất chống co thắt, các chất bảo vệ mạch máu và chích gây tê tại chỗ để giảm viêm và giảm đau‎. Cụ thể bạn có thể dùng Proctolog nhét hậu môn ngày 1- 2 viên; hoặc bôi thuốc mỡ Preparation-H lên vùng bị trĩ bất cứ lúc nào có triệu chứng, 3 – 5 lần/ngày.Co, nhún hậu môn là cách để các cơ quan hậu môn luôn hoạt động, tăng lưu thông máu phòng và trị các chứng ứ huyết tĩnh mạch, trĩ nội, trĩ ngoại, táo bón, viêm ruột mãn tính, viêm và tổn thương da hậu môn. Rất có lợi cho sức khỏe, nhất là đối với người cao tuổi. Thỉnh thoảng lại co, nhún hậu môn nhiều lần từ 1-2 phút. Sau khi đại tiện phải co nhún ngay 2-3 phút để nhanh chóng phục hồi cơ năng hậu môn, tránh lòi dom.

Cách chữa bệnh trĩ trong dân gian

– Lá dấp cá: một mớ, giã nhỏ. Sau đó bỏ lên 1 tờ giấy rồi ngồi lên ( phải bỏ quần ra). Mỗi lần ngồi khoảng 5 phút, ngày làm 2 lần, chỉ 2-3 ngày là khỏi.– Thả lỏng toàn thân, tay để sát 2 bên đùi, lưỡi đặt vào vòm họng trên, phối hợp hít vào, co hậu môn lên, nín thở, rồi thở ra chậm, thả lỏng toàn thân.

Một số bài thuốc nam trị bệnh

– Chỉ huyết thang: Lá huyết dụ tươi 40 g, lá cây sống đời tươi 20 g, lá cây cỏ mực tươi (hoặc lá cây xích đồng nam tươi) 20g. Ba thứ rửa sạch, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn.– Ngẫu tiết thang: Ngẫu tiết 20 g, cỏ mực 20 g, trắc bá diệp 16 g, bồ hoàng 16 g. Tất cả sao đen, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn hoặc lúc bị chảy máu.

rau11 Một số bài thuốc và cách chữa bệnh trĩ

Lá rau diếp cá

– Hòe hoa tán: Hoa hòe sao đen, hoa kinh giới sao đen, lá trắc bá sao đen, chỉ xác sao. Tất cả lượng bằng nhau, rửa sạch, phơi sấy khô, tán và rây lấy bột mịn, cho vào lọ sạch để bảo quản (có thể chia thành từng gói nhỏ, mỗi gói 10 g). Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 g, với nước sôi để nguội hoặc nước cơm, trước bữa ăn 30 phút hoặc khi đang chảy máu. Tùy tình hình bệnh, có thể gia thêm cỏ mực, địa du, bồ hoàng…– Tứ sinh thang (Bốn loại thuốc tươi): Lá sen tươi, lá ngãi cứu tươi, lá trắc bá tươi, sinh địa hoàng tươi. Tất cả lượng bằng nhau 30-40g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước để uống hoặc làm thang sắc uống, trước bữa ăn 30 phút đến 1 giờ.Tác dụng: Điều trị các bệnh mãn tính có thể là nguyên nhân gây ra trĩ như viêm phế quản, dãn phế quản, táo bón, bệnh lỵ, mập phì…– Chữa trĩ ra máu: Vỏ quả ấu sấy khô, đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn đều với dầu mè để bôi hoặc đắp, ngày 3-4 lần.– Chữa đại tiện ra máu: Trĩ ra máu: Vỏ quả ấu 60g, cỏ mực 8g, trắc bá diệp (sao đen) 8g, hoa hoè (sao) 8g, gương sen (sao) 8g. Sắc với 750ml nước, còn 300ml chia 2 lần uống trước bữa ăn.Theo Baosuckhoe

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Một số bài thuốc và cách chữa bệnh trĩ

Posted by hjk  |  No comments

Bệnh trĩ là bệnh do sự dãn quá mức các tĩnh mạch đưa đến tĩnh mạch trĩ bị sưng, phù ở vùng hậu môn – trực tràng. Có sự dãn quá mức là do thành tĩnh mạch bị suy yếu không còn bền chắc.

Nếu trĩ nằm dưới cơ thắt hậu môn gọi là trĩ ngoại, có thể thấy bằng mắt thường. Còn trĩ nội là búi trĩ định vị trên cơ thắt hậu môn, chỉ thấy khi soi hậu môn, tuy nhiên trĩ nội khi nặng gọi là sa búi trĩ có thể thò ra ngoài. Trĩ có thể làm cho ngứa, đau và có khi chảy máu. Nhưng có khi trĩ không gây triệu chứng hoặc chỉ gây cảm giác nặng nề ở hậu môn – trực tràng. Khi có chảy máu là có khi đã có biến chứng, ở tình trạng nặng.Dưới dây chúng tôi xin giới thiệu một số bài thuốc và

cách chữa bệnh trĩ– Trường hợp nhẹ: Tránh đừng để bị táo bón bằng cách uống nhiều nước, ăn nhiều rau, tập thói quen đi cầu đều đặn. Dùng tọa dược và các loại kem có chứa corticoid, các chất chống co thắt, các chất bảo vệ mạch máu và chích gây tê tại chỗ để giảm viêm và giảm đau‎. Cụ thể bạn có thể dùng Proctolog nhét hậu môn ngày 1- 2 viên; hoặc bôi thuốc mỡ Preparation-H lên vùng bị trĩ bất cứ lúc nào có triệu chứng, 3 – 5 lần/ngày.Co, nhún hậu môn là cách để các cơ quan hậu môn luôn hoạt động, tăng lưu thông máu phòng và trị các chứng ứ huyết tĩnh mạch, trĩ nội, trĩ ngoại, táo bón, viêm ruột mãn tính, viêm và tổn thương da hậu môn. Rất có lợi cho sức khỏe, nhất là đối với người cao tuổi. Thỉnh thoảng lại co, nhún hậu môn nhiều lần từ 1-2 phút. Sau khi đại tiện phải co nhún ngay 2-3 phút để nhanh chóng phục hồi cơ năng hậu môn, tránh lòi dom.

Cách chữa bệnh trĩ trong dân gian

– Lá dấp cá: một mớ, giã nhỏ. Sau đó bỏ lên 1 tờ giấy rồi ngồi lên ( phải bỏ quần ra). Mỗi lần ngồi khoảng 5 phút, ngày làm 2 lần, chỉ 2-3 ngày là khỏi.– Thả lỏng toàn thân, tay để sát 2 bên đùi, lưỡi đặt vào vòm họng trên, phối hợp hít vào, co hậu môn lên, nín thở, rồi thở ra chậm, thả lỏng toàn thân.

Một số bài thuốc nam trị bệnh

– Chỉ huyết thang: Lá huyết dụ tươi 40 g, lá cây sống đời tươi 20 g, lá cây cỏ mực tươi (hoặc lá cây xích đồng nam tươi) 20g. Ba thứ rửa sạch, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn.– Ngẫu tiết thang: Ngẫu tiết 20 g, cỏ mực 20 g, trắc bá diệp 16 g, bồ hoàng 16 g. Tất cả sao đen, sắc uống 2 lần trong ngày, trước bữa ăn hoặc lúc bị chảy máu.

rau11 Một số bài thuốc và cách chữa bệnh trĩ

Lá rau diếp cá

– Hòe hoa tán: Hoa hòe sao đen, hoa kinh giới sao đen, lá trắc bá sao đen, chỉ xác sao. Tất cả lượng bằng nhau, rửa sạch, phơi sấy khô, tán và rây lấy bột mịn, cho vào lọ sạch để bảo quản (có thể chia thành từng gói nhỏ, mỗi gói 10 g). Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 g, với nước sôi để nguội hoặc nước cơm, trước bữa ăn 30 phút hoặc khi đang chảy máu. Tùy tình hình bệnh, có thể gia thêm cỏ mực, địa du, bồ hoàng…– Tứ sinh thang (Bốn loại thuốc tươi): Lá sen tươi, lá ngãi cứu tươi, lá trắc bá tươi, sinh địa hoàng tươi. Tất cả lượng bằng nhau 30-40g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước để uống hoặc làm thang sắc uống, trước bữa ăn 30 phút đến 1 giờ.Tác dụng: Điều trị các bệnh mãn tính có thể là nguyên nhân gây ra trĩ như viêm phế quản, dãn phế quản, táo bón, bệnh lỵ, mập phì…– Chữa trĩ ra máu: Vỏ quả ấu sấy khô, đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn đều với dầu mè để bôi hoặc đắp, ngày 3-4 lần.– Chữa đại tiện ra máu: Trĩ ra máu: Vỏ quả ấu 60g, cỏ mực 8g, trắc bá diệp (sao đen) 8g, hoa hoè (sao) 8g, gương sen (sao) 8g. Sắc với 750ml nước, còn 300ml chia 2 lần uống trước bữa ăn.Theo Baosuckhoe

tháng 4 24, 2022 Share:

Những em bé sinh ra ít hơn 2,5kg được cho là nhẹ cân. Trẻ sơ sinh nhẹ cân dễ mắc nhiều nguy cơ thị lực và hệ thần kinh phát triển kém so với thông thường. Ngay cả khi siêu âm, các bác sĩ đã có thể cho bạn biết về điều này dựa trên kết quả về hình ảnh.Nguyên nhân gây nhẹ cânDo sinh non

Sinh non là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân. Tuy nhiên, bạn sinh con đủ tháng nhưng bé vẫn bị nhẹ cân. Nguyên nhân có thể là do di truyền hoặc do trẻ không được chăm sóc đầy đủ về dinh dưỡng khi còn trong bào thai.Sinh non nghĩa là sinh trước 37 tuần của thai kỳ. Tỷ lệ trẻ sinh non có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ đủ tháng tuổi.

Do lối sống và bệnh của mẹ

Ngoài yếu tố do sinh non thì lối sống và bệnh của mẹ cũng gây nên tình trạng trên. Một số nguyên nhân khác như: mẹ dưới 17 tuổi, tăng cân không đủ trong thai kỳ, mẹ hút thuốc hoặc uống rượu khi mang thai, mẹ bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh như tiểu đường và cao huyết áp cũng có thể là mẹ bị bệnh mãn tính. Cũng có thể là mang thai đôi hoặc thai ba, mẹ có tiền sử sinh non.

1371 Nguyên nhân gây sinh con nhẹ cân

Mẹ nên ngừng sử dụng chất kích thích vì đấy có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. (ảnh minh họa)

Cách khắc phục

Mẹ phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cả mẹ và con để theo dõi chi tiết sự phát triển của thai nhi. Đồng thời, cần chăm sóc sức khỏe của mẹ thật tốt cả về thể trạng lẫn tình thần.Axit folic đóng vai trò rất quan trọng và cần khoảng 400 mg trong suốt thai kỳ. Nếu lượng axit này bị thiếu sẽ dẫn đến nguy cơ những dị tật bẩm sinh. Nếu mẹ có thói quen hút thuốc lá thì phải ngưng ngay vì trong thuốc lá có chứa các chất khiến trẻ có trọng lượng thấp và nhiều vấn đề khác về sức khỏe. Mẹ cũng phải giảm uống rượu và một số loại kích thích. Đảm bảo về chế độ dinh dưỡng cho mẹ.

Chăm sóc trẻ nhẹ cânTại bệnh viện

Trong giai đoạn đầu, trẻ nhẹ cân nên được chăm sóc tại bệnh viện. Ở đây, các bác sĩ có thể giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, dinh dưỡng cho bé. Bạn thấy có quá nhiều dây được tiếp xúc với bé con thì cũng không nên lo lắng quá. Bởi vì chúng dùng để đo các chỉ số như: Mức độ oxy, huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ cơ thể.

Chăm sóc tại nhà

Khi trẻ cứng cáp hơn, gia đình có thể chuyển bé về chăm sóc tại nhà cho thuận tiện. Theo các chuyên gia, chỉ có khoảng 20% trẻ sơ sinh bị nhẹ cân bẩm sinh, 80% là do lối sống của mẹ. Lúc này, gia đình đặc biệt là người mẹ phải hết sức chú ý trong phương pháp chăm sóc trẻ. Nên chăm sóc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Những bệnh do nhẹ cân

Hiển nhiên rằng trẻ nhẹ cân sẽ có nguy cơ mắc bệnh tật cao hơn so với trẻ đủ cân, thậm chí là những bệnh hiểm nghèo. Các bệnh thường gặp: giảm chức năng hô hấp phổi, hệ thống miễn dịch suy yếu, bại não, khuyết tật bẩm sinh, các vấn đề về nhận thức hành vi…

Phòng tránh

Trước khi có ý định mang thai, phụ nữ phải có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tâm lý cũng như sức khỏe. Người phụ nữ cần tiêm văcxin phòng một số bệnh như cúm, sởi, rubella…Tìm hiểu về bệnh di truyền hoặc một số bệnh có thể ảnh hưởng đến thai nhi.Theo Khampha

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Nguyên nhân gây sinh con nhẹ cân

Posted by hjk  |  No comments

Những em bé sinh ra ít hơn 2,5kg được cho là nhẹ cân. Trẻ sơ sinh nhẹ cân dễ mắc nhiều nguy cơ thị lực và hệ thần kinh phát triển kém so với thông thường. Ngay cả khi siêu âm, các bác sĩ đã có thể cho bạn biết về điều này dựa trên kết quả về hình ảnh.Nguyên nhân gây nhẹ cânDo sinh non

Sinh non là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân. Tuy nhiên, bạn sinh con đủ tháng nhưng bé vẫn bị nhẹ cân. Nguyên nhân có thể là do di truyền hoặc do trẻ không được chăm sóc đầy đủ về dinh dưỡng khi còn trong bào thai.Sinh non nghĩa là sinh trước 37 tuần của thai kỳ. Tỷ lệ trẻ sinh non có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ đủ tháng tuổi.

Do lối sống và bệnh của mẹ

Ngoài yếu tố do sinh non thì lối sống và bệnh của mẹ cũng gây nên tình trạng trên. Một số nguyên nhân khác như: mẹ dưới 17 tuổi, tăng cân không đủ trong thai kỳ, mẹ hút thuốc hoặc uống rượu khi mang thai, mẹ bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh như tiểu đường và cao huyết áp cũng có thể là mẹ bị bệnh mãn tính. Cũng có thể là mang thai đôi hoặc thai ba, mẹ có tiền sử sinh non.

1371 Nguyên nhân gây sinh con nhẹ cân

Mẹ nên ngừng sử dụng chất kích thích vì đấy có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. (ảnh minh họa)

Cách khắc phục

Mẹ phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cả mẹ và con để theo dõi chi tiết sự phát triển của thai nhi. Đồng thời, cần chăm sóc sức khỏe của mẹ thật tốt cả về thể trạng lẫn tình thần.Axit folic đóng vai trò rất quan trọng và cần khoảng 400 mg trong suốt thai kỳ. Nếu lượng axit này bị thiếu sẽ dẫn đến nguy cơ những dị tật bẩm sinh. Nếu mẹ có thói quen hút thuốc lá thì phải ngưng ngay vì trong thuốc lá có chứa các chất khiến trẻ có trọng lượng thấp và nhiều vấn đề khác về sức khỏe. Mẹ cũng phải giảm uống rượu và một số loại kích thích. Đảm bảo về chế độ dinh dưỡng cho mẹ.

Chăm sóc trẻ nhẹ cânTại bệnh viện

Trong giai đoạn đầu, trẻ nhẹ cân nên được chăm sóc tại bệnh viện. Ở đây, các bác sĩ có thể giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, dinh dưỡng cho bé. Bạn thấy có quá nhiều dây được tiếp xúc với bé con thì cũng không nên lo lắng quá. Bởi vì chúng dùng để đo các chỉ số như: Mức độ oxy, huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ cơ thể.

Chăm sóc tại nhà

Khi trẻ cứng cáp hơn, gia đình có thể chuyển bé về chăm sóc tại nhà cho thuận tiện. Theo các chuyên gia, chỉ có khoảng 20% trẻ sơ sinh bị nhẹ cân bẩm sinh, 80% là do lối sống của mẹ. Lúc này, gia đình đặc biệt là người mẹ phải hết sức chú ý trong phương pháp chăm sóc trẻ. Nên chăm sóc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Những bệnh do nhẹ cân

Hiển nhiên rằng trẻ nhẹ cân sẽ có nguy cơ mắc bệnh tật cao hơn so với trẻ đủ cân, thậm chí là những bệnh hiểm nghèo. Các bệnh thường gặp: giảm chức năng hô hấp phổi, hệ thống miễn dịch suy yếu, bại não, khuyết tật bẩm sinh, các vấn đề về nhận thức hành vi…

Phòng tránh

Trước khi có ý định mang thai, phụ nữ phải có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tâm lý cũng như sức khỏe. Người phụ nữ cần tiêm văcxin phòng một số bệnh như cúm, sởi, rubella…Tìm hiểu về bệnh di truyền hoặc một số bệnh có thể ảnh hưởng đến thai nhi.Theo Khampha

tháng 4 24, 2022 Share:

Việc cho nhiều muối vào thức ăn dẫn tới nhiều căn bệnh nguy hiểm, trong đó có đau tim và đột quỵ.1. Huyết áp cao

Ăn nhiều muối gây huyết áp cao dẫn tới đau tim và đột quỵ. Nhiều người thậm chí không biết họ bị bệnh này. Thường xuyên kiểm tra, có chế độ ăn và lối sống lành mạnh, ăn ít muối có thể dự phòng huyết áp cao.

2. Nguy cơ bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành gây suy tim và đau tim. Nguyên nhân của bệnh động mạch vành là do huyết áp cao một phần vì dùng nhiều muối.

muoi 5 bệnh nguy hiểm do ăn nhiều muối

3. Đột quỵ

Đột quỵ là một bệnh khác do huyết áp cao. Trong bệnh đột quỵ, việc cung cấp máu tới một phần bên não bị giảm làm giảm lưu thông khí oxy tới não gây chết tế bào. Huyết áp cần được giữ trong tầm kiểm soát để dự phòng đột quỵ.

4. Béo phì

Béo phì là kết quả của thói quen ăn uống và lối sống không lành mạnh, huyết áp cao, bệnh mạch vành… Cần hạn chế sử dụng muối để tránh béo phì. Sử dụng quá nhiều muối khiến bạn khát nước và muốn uống đồ uống có đường dẫn tới tăng cân.

5. Bệnh hen

Dùng quá nhiều muối trong bữa ăn hàng ngày gây ra bệnh hen và cũng làm bệnh trầm trọng hơn do vậy cần giảm lượng muối để kiểm soát bệnh. Chế độ ăn ít natri có thể có lợi, cùng với việc tập luyện thích hợp sẽ giúp giảm co thắt phế quản và bệnh hen.Theo Anninhthudo

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

5 bệnh nguy hiểm do ăn nhiều muối

Posted by hjk  |  No comments

Việc cho nhiều muối vào thức ăn dẫn tới nhiều căn bệnh nguy hiểm, trong đó có đau tim và đột quỵ.1. Huyết áp cao

Ăn nhiều muối gây huyết áp cao dẫn tới đau tim và đột quỵ. Nhiều người thậm chí không biết họ bị bệnh này. Thường xuyên kiểm tra, có chế độ ăn và lối sống lành mạnh, ăn ít muối có thể dự phòng huyết áp cao.

2. Nguy cơ bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành gây suy tim và đau tim. Nguyên nhân của bệnh động mạch vành là do huyết áp cao một phần vì dùng nhiều muối.

muoi 5 bệnh nguy hiểm do ăn nhiều muối

3. Đột quỵ

Đột quỵ là một bệnh khác do huyết áp cao. Trong bệnh đột quỵ, việc cung cấp máu tới một phần bên não bị giảm làm giảm lưu thông khí oxy tới não gây chết tế bào. Huyết áp cần được giữ trong tầm kiểm soát để dự phòng đột quỵ.

4. Béo phì

Béo phì là kết quả của thói quen ăn uống và lối sống không lành mạnh, huyết áp cao, bệnh mạch vành… Cần hạn chế sử dụng muối để tránh béo phì. Sử dụng quá nhiều muối khiến bạn khát nước và muốn uống đồ uống có đường dẫn tới tăng cân.

5. Bệnh hen

Dùng quá nhiều muối trong bữa ăn hàng ngày gây ra bệnh hen và cũng làm bệnh trầm trọng hơn do vậy cần giảm lượng muối để kiểm soát bệnh. Chế độ ăn ít natri có thể có lợi, cùng với việc tập luyện thích hợp sẽ giúp giảm co thắt phế quản và bệnh hen.Theo Anninhthudo

tháng 4 24, 2022 Share:

Viêm amiđan là một bệnh phổ biến do vi khuẩn hoặc virus gây nên, trẻ em thường bị ảnh hưởng bởi chứng bệnh này nhiều hơn người lớn. Các triệu chứng thường gặp khi một người bị viêm amiđan là sốt, nhức đầu, đau cổ họng và khó nuốt.

Viêm amiđan là bệnh không nguy hiểm và cũng dễ ngăn ngừa. Để tránh nguy cơ bị viêm amiđan, bạn chỉ cần thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

Tăng cường hệ miễn dịch

Khi hệ miễn dịch bị suy yếu, bạn có nguy cơ bị viêm amiđan. Do đó, để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống viêm nhiễm, bạn cần bổ sung nhiều vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày. Các loại thực phẩm giàu vitamin C gồm: xoài, cam, các loại trái cây và rau quả khác.

viem hong 6 biện pháp phòng ngừa viêm amiđan

Bỏ thói quen xấu

Để ngừa viêm amiđan, bạn cần phải bỏ hút thuốc lá và uống rượu cũng như các thói quen không lành mạnh khác. Những thói quen này không chỉ làm tăng vi khuẩn trong miệng mà còn gây nên các chứng bệnh nguy hiểm khác, chẳng hạn như ung thư.

Sử dụng kháng sinh

Viêm amiđan có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp viêm amiđan kèm với sốt cao, việc sử dụng kháng sinh là biện pháp khắc phục tốt nhất. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể súc miệng bằng giấm táo để giúp giảm tình trạng viêm ở họng.

Súc miệng thường xuyên

Khi bắt đầu thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm amiđan, bạn cần súc họng bằng nước súc miệng hoặc nước muối loãng ngay lập tức. Thực hiện việc súc miệng thường xuyên giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn trong miệng, nhờ thế có thể ngăn ngừa viêm amiđan.

Vệ sinh răng miệng

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là yếu tố quan trọng nhất để ngừa viêm amiđan. Bên cạnh đó, để bảo đảm sức khỏe răng miệng, bạn nên tới nha sĩ kiểm tra thường xuyên. Ngoài ra, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để tránh xa vi khuẩn và virus gây bệnh.

Phẫu thuật

Khi tất cả các biện pháp trị viêm amiđan không hiệu quả, bạn nên tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, bạn cần nhớ là chỉ khi tình trạng viêm thật sự nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mới nên cắt amiđan.Theo Phunuonline

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

6 biện pháp phòng ngừa viêm amiđan

Posted by hjk  |  No comments

Viêm amiđan là một bệnh phổ biến do vi khuẩn hoặc virus gây nên, trẻ em thường bị ảnh hưởng bởi chứng bệnh này nhiều hơn người lớn. Các triệu chứng thường gặp khi một người bị viêm amiđan là sốt, nhức đầu, đau cổ họng và khó nuốt.

Viêm amiđan là bệnh không nguy hiểm và cũng dễ ngăn ngừa. Để tránh nguy cơ bị viêm amiđan, bạn chỉ cần thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

Tăng cường hệ miễn dịch

Khi hệ miễn dịch bị suy yếu, bạn có nguy cơ bị viêm amiđan. Do đó, để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống viêm nhiễm, bạn cần bổ sung nhiều vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày. Các loại thực phẩm giàu vitamin C gồm: xoài, cam, các loại trái cây và rau quả khác.

viem hong 6 biện pháp phòng ngừa viêm amiđan

Bỏ thói quen xấu

Để ngừa viêm amiđan, bạn cần phải bỏ hút thuốc lá và uống rượu cũng như các thói quen không lành mạnh khác. Những thói quen này không chỉ làm tăng vi khuẩn trong miệng mà còn gây nên các chứng bệnh nguy hiểm khác, chẳng hạn như ung thư.

Sử dụng kháng sinh

Viêm amiđan có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp viêm amiđan kèm với sốt cao, việc sử dụng kháng sinh là biện pháp khắc phục tốt nhất. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể súc miệng bằng giấm táo để giúp giảm tình trạng viêm ở họng.

Súc miệng thường xuyên

Khi bắt đầu thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm amiđan, bạn cần súc họng bằng nước súc miệng hoặc nước muối loãng ngay lập tức. Thực hiện việc súc miệng thường xuyên giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn trong miệng, nhờ thế có thể ngăn ngừa viêm amiđan.

Vệ sinh răng miệng

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là yếu tố quan trọng nhất để ngừa viêm amiđan. Bên cạnh đó, để bảo đảm sức khỏe răng miệng, bạn nên tới nha sĩ kiểm tra thường xuyên. Ngoài ra, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để tránh xa vi khuẩn và virus gây bệnh.

Phẫu thuật

Khi tất cả các biện pháp trị viêm amiđan không hiệu quả, bạn nên tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, bạn cần nhớ là chỉ khi tình trạng viêm thật sự nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mới nên cắt amiđan.Theo Phunuonline

tháng 4 24, 2022 Share:

Mẹ nào có dự định lên bàn mổ đẻ thì vào đây để chuẩn bị tinh thần nhé!

Sau 32 giờ chuyển dạ quằn quại mà ca đẻ không có tiến triển gì, mẹ Chelsey Wilson quyết định sử dụng phương pháp đẻ mổ và đã cho ra đời một bé trai kháu khỉnh, khỏe mạnh. Dưới đây là tâm sự rất chân thành, pha chút hóm hỉnh của cô khi được trải nghiệm cảm giác đi đẻ mổ.

1370 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Mẹ Chelsey Wilson

1. Gây tê ngoài màng cứng không đau

Sự thật là hầu như không có đau đớn gì cả. Tuy nhiên, phải chịu cơn chuyển dạ dữ dội trong khi để cho bác sĩ cố gắng đặt một ống nhỏ vào cột sống quả là không dễ chịu chút nào. Dù những cơn chuyển dạ có làm bạn đau đớn đến mức muốn uốn éo đủ tư thế, bạn vẫn phải kiềm lại để mũi tiêm không bị chọc sai chỗ.

2. Lạnh run người trong phòng mổ

Lúc đầu tôi còn tưởng mũi tiêm gây tê ngoài màng cứng bắt đầu phát huy tác dụng lên đến tận tay làm tay tôi đông cứng lại. Hóa ra là nhiệt độ trong phòng mổ quá lạnh: -40 độ F! Răng tôi va lập cập vào nhau. Tôi nghĩ, không biết mình đang trong phòng mổ hay nhà xác nữa. Lẽ ra phải mặc áo lông cừu trước khi vào phòng mổ chứ không phải cái bộ quần áo bệnh viện mỏng lèo tèo này.

246 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Bạn sẽ có cảm giác bị “giật mạnh” ở bụng khi lôi em bé ra ngoài. (Ảnh minh họa)

3. Cảm giác bị “giật” mạnh ở bụng khi lôi em bé ra ngoài

Khi bác sĩ kéo em bé ra khỏi tử cung của tôi, tôi thấy giống như có ai đó đang móc ruột mình ra vậy. Cảm giác khi bé vừa được đưa ra ngoài thật khó tả: một sinh linh bé bỏng vừa ra ngoài cuộc đời, để lại trong tôi khoảng trống lạ lùng.

4. Di chuyển thân dưới khó khăn

Phần thân dưới tôi bị liệt cứng, hoàn toàn không có cảm giác gì. Thật khôi hài. Lúc các y tá đưa tôi từ phòng mổ lên cáng về phòng hồi sức, tôi tự hỏi không biết mình còn phần dưới hay không nữa.

5. Ngứa dữ dội khi hết thuốc giảm đau

Tôi đã ngứa như điên dại và ra sức cào cấu làn da mình trong phòng hồi sức. Trong vòng 48 giờ sau sinh, tôi chẳng biết chống chọi với những cơn ngứa như thế nào ngoài việc gãi, gãi và gãi khắp mình mẩy.

6. Đối mặt với “mê hồn trận” máy móc, thiết bị

Vây xung quanh và gắn chặt lấy tôi là bao nhiêu ống thông đường tiểu, dây điện, dây truyền dịch, máy móc,… Tôi phải rất thận trọng để không làm bung các đường dây hay va phải các thiết bị. Cũng khá là rắc rối và bất tiện.

7. Bị mất cảm giác và sưng phồng ở khu vực vết rạch bụng

Vết mổ của tôi được khâu bằng 24 mũi nên nó sưng khá to. Vì không có cảm giác gì ở vết mổ nên mấy lần tôi động mạnh vào đó mà không biết. Đáng lẽ tôi phải thận trọng hơn.

8. Bụng hơi đau khi đi lại

Bụng tôi có cảm giác hơi đau khi đi lại. Muốn ra khỏi giường tôi phải tập đi từng bước chân và lần đầu tiên đứng dậy ra ngoài sau sinh, tôi có cảm giác như mọi thứ trong bụng muốn bung ra ngoài hết. Tôi phải đi thật chậm rãi, điều chỉnh hơi thở và cực kì cẩn thận.

318 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Đẻ mổ vẫn có cảm giác gắn kết giữa mẹ con tự nhiên như đẻ thường (Ảnh minh họa)

9. Hắt xì hơi, ho, cười đều gây đau bụng

Sai lầm đầu tiên của tôi là sau khi từ bệnh viện về nhà đã xem một bộ phim hài cùng chồng. Thật là dại dột khi cười quá to khiến vết mổ lại đau. Tôi quyết định phải chuyển sang xem phim có nội dung buồn thảm một thời gian cho đến khi vết mổ lành hẳn. Thời gian này phải kìm chế cảm xúc. Khi nào lỡ hắt xì hơi, ho, cười phải ôm ngay một chiếc gối và điều chỉnh hơi thở, hơi co người lại để vết đau không hành hạ.

10. Cảm giác gắn kết với con sau sinh rất tuyệt vời

Ai bảo sinh mổ thì không gắn kết mẹ con như sinh thường? Tôi không nghĩ tình mẫu tử lại phụ thuộc vào vị trí mà đứa trẻ chui ra từ cơ thể người mẹ. Khoảnh khắc bác sĩ đặt đứa con trai bé bỏng đáng yêu như thiên thần lên ngực tôi, tôi nghĩ không cảm giác nào hạnh phúc và tuyệt vời hơn thế. Cảm ơn Tạo hóa đã mang đến cho tôi món quà kì diệu nhất thế gian này!Theo Khampha

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Posted by hjk  |  No comments

Mẹ nào có dự định lên bàn mổ đẻ thì vào đây để chuẩn bị tinh thần nhé!

Sau 32 giờ chuyển dạ quằn quại mà ca đẻ không có tiến triển gì, mẹ Chelsey Wilson quyết định sử dụng phương pháp đẻ mổ và đã cho ra đời một bé trai kháu khỉnh, khỏe mạnh. Dưới đây là tâm sự rất chân thành, pha chút hóm hỉnh của cô khi được trải nghiệm cảm giác đi đẻ mổ.

1370 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Mẹ Chelsey Wilson

1. Gây tê ngoài màng cứng không đau

Sự thật là hầu như không có đau đớn gì cả. Tuy nhiên, phải chịu cơn chuyển dạ dữ dội trong khi để cho bác sĩ cố gắng đặt một ống nhỏ vào cột sống quả là không dễ chịu chút nào. Dù những cơn chuyển dạ có làm bạn đau đớn đến mức muốn uốn éo đủ tư thế, bạn vẫn phải kiềm lại để mũi tiêm không bị chọc sai chỗ.

2. Lạnh run người trong phòng mổ

Lúc đầu tôi còn tưởng mũi tiêm gây tê ngoài màng cứng bắt đầu phát huy tác dụng lên đến tận tay làm tay tôi đông cứng lại. Hóa ra là nhiệt độ trong phòng mổ quá lạnh: -40 độ F! Răng tôi va lập cập vào nhau. Tôi nghĩ, không biết mình đang trong phòng mổ hay nhà xác nữa. Lẽ ra phải mặc áo lông cừu trước khi vào phòng mổ chứ không phải cái bộ quần áo bệnh viện mỏng lèo tèo này.

246 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Bạn sẽ có cảm giác bị “giật mạnh” ở bụng khi lôi em bé ra ngoài. (Ảnh minh họa)

3. Cảm giác bị “giật” mạnh ở bụng khi lôi em bé ra ngoài

Khi bác sĩ kéo em bé ra khỏi tử cung của tôi, tôi thấy giống như có ai đó đang móc ruột mình ra vậy. Cảm giác khi bé vừa được đưa ra ngoài thật khó tả: một sinh linh bé bỏng vừa ra ngoài cuộc đời, để lại trong tôi khoảng trống lạ lùng.

4. Di chuyển thân dưới khó khăn

Phần thân dưới tôi bị liệt cứng, hoàn toàn không có cảm giác gì. Thật khôi hài. Lúc các y tá đưa tôi từ phòng mổ lên cáng về phòng hồi sức, tôi tự hỏi không biết mình còn phần dưới hay không nữa.

5. Ngứa dữ dội khi hết thuốc giảm đau

Tôi đã ngứa như điên dại và ra sức cào cấu làn da mình trong phòng hồi sức. Trong vòng 48 giờ sau sinh, tôi chẳng biết chống chọi với những cơn ngứa như thế nào ngoài việc gãi, gãi và gãi khắp mình mẩy.

6. Đối mặt với “mê hồn trận” máy móc, thiết bị

Vây xung quanh và gắn chặt lấy tôi là bao nhiêu ống thông đường tiểu, dây điện, dây truyền dịch, máy móc,… Tôi phải rất thận trọng để không làm bung các đường dây hay va phải các thiết bị. Cũng khá là rắc rối và bất tiện.

7. Bị mất cảm giác và sưng phồng ở khu vực vết rạch bụng

Vết mổ của tôi được khâu bằng 24 mũi nên nó sưng khá to. Vì không có cảm giác gì ở vết mổ nên mấy lần tôi động mạnh vào đó mà không biết. Đáng lẽ tôi phải thận trọng hơn.

8. Bụng hơi đau khi đi lại

Bụng tôi có cảm giác hơi đau khi đi lại. Muốn ra khỏi giường tôi phải tập đi từng bước chân và lần đầu tiên đứng dậy ra ngoài sau sinh, tôi có cảm giác như mọi thứ trong bụng muốn bung ra ngoài hết. Tôi phải đi thật chậm rãi, điều chỉnh hơi thở và cực kì cẩn thận.

318 Trải nghiệm cảm giác khi đẻ mổ

Đẻ mổ vẫn có cảm giác gắn kết giữa mẹ con tự nhiên như đẻ thường (Ảnh minh họa)

9. Hắt xì hơi, ho, cười đều gây đau bụng

Sai lầm đầu tiên của tôi là sau khi từ bệnh viện về nhà đã xem một bộ phim hài cùng chồng. Thật là dại dột khi cười quá to khiến vết mổ lại đau. Tôi quyết định phải chuyển sang xem phim có nội dung buồn thảm một thời gian cho đến khi vết mổ lành hẳn. Thời gian này phải kìm chế cảm xúc. Khi nào lỡ hắt xì hơi, ho, cười phải ôm ngay một chiếc gối và điều chỉnh hơi thở, hơi co người lại để vết đau không hành hạ.

10. Cảm giác gắn kết với con sau sinh rất tuyệt vời

Ai bảo sinh mổ thì không gắn kết mẹ con như sinh thường? Tôi không nghĩ tình mẫu tử lại phụ thuộc vào vị trí mà đứa trẻ chui ra từ cơ thể người mẹ. Khoảnh khắc bác sĩ đặt đứa con trai bé bỏng đáng yêu như thiên thần lên ngực tôi, tôi nghĩ không cảm giác nào hạnh phúc và tuyệt vời hơn thế. Cảm ơn Tạo hóa đã mang đến cho tôi món quà kì diệu nhất thế gian này!Theo Khampha

tháng 4 24, 2022 Share:

Nếu bất kì phần nào của mắt hoặc thần kinh thị giác bị tổn thương do chấn thương hoặc bị bệnh có thể dẫn đến mù một phần hoặc hoàn toàn. Có 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù hoàn toàn mà bạn cần biết. 1. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể được gây ra do ống kính tinh thể bị mờ đi ở một hoặc cả hai mắt. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, chủ yếu là do thiếu công nghệ y tế tiên tiến. Được biết, hơn 22 triệu người Mỹ bị đục thủy tinh thể ở một hoặc cả hai mắt. Bệnh này có nguy cơ tăng lên cùng với tuổi tác và thường gặp nhất ở những phụ nữ trên 60 tuổi.Bệnh đục thủy tinh thể là hiện tượng đục mờ thủy tinh thể. Sự đục mờ này ngăn không cho tia sáng lọt qua, kết quả là võng mạc không thu được hình ảnh và thị lực bệnh nhân suy giảm dẫn đến mù lòa.Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể là thiếu oxy, tăng lượng nước, giảm protein. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ánh sáng nhân tạo (đèn pha sân khấu, trường quay phim, đèn cao áp…), tiếp xúc với virus, vi trùng, chất độc của môi trường, khói (thuốc lá, máy xe, nhà máy…). Sự tiếp xúc này sẽ làm tổn thương tiềm tàng thành phần protein của thủy tinh thể, làm mất dần protein và dẫn đến đục thủy tinh thể.

mat 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Mờ mắt– Khó nhìn thấy rõ trong ánh sáng mờ– Nhìn một thành hai– Màu sắc xuất hiện nhạt dần– Nhạy cảm với ánh sáng hoặc ánh sáng chóiĐiều trị:Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên sử dụng loại kính phù hợp. Ở giai đoạn bệnh đã phát triển thì có thể được điều trị bằng phẫu thuật đục thủy tinh thể. May mắn thay, phẫu thuật đục thủy tinh thường là một thủ tục có hiệu quả và an toàn.

2. Bệnh võng mạc tiểu đường

Võng mạc tiểu đường là biến chứng của bệnh tiểu đường lên mắt. Trong bệnh tiểu đường, lượng đường trong máu tăng chính là nguyên nhân gây tổn thương các cơ quan trong đó có mắt.Nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường phụ thuộc chủ yếu vào thời gian bị tiểu đường và mức độ kiểm soát bệnh của người bệnh. Sau nhiều năm bị tiểu đường, hầu hết bệnh nhân tiểu đường loại 1 và hơn 60% các trường hợp tiểu đường loại 2 bị mắc chứng bệnh võng mạc tiểu đường. Nếu không chữa trị đúng cách bệnh nhân có thể giảm thị lực, thậm chí mù lòa.

mat1 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Nhìn mờ– Giảm thị lực– Chỉ nhìn được xa (viễn thị)Điều trị:Võng mạc tiểu đường có thể được điều trị bằng phẫu thuật laser. Tuy nhiên, nó có thể được ngăn ngừa bằng cách đi khám mắt định kì và thường xuyên kiểm tra mức độ đường trong máu với chế độ ăn uống thích hợp và tập thể dục đều đặn.

3. Bệnh tăng nhãn áp

Bệnh tăng nhãn áp là một thuật ngữ được sử dụng cho một nhóm các bệnh về mắt, trong đó áp suất chất lỏng bên trong mắt tăng lên, gây thiệt hại cho thần kinh thị giác. Đây là bệnh lý phức tạp, nguy hiểm, và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mù loà vĩnh viễn, đứng thứ hai sau bệnh đục thủy tinh thể.Bệnh tăng nhãn áp thường xảy ra ở những người bị viễn thị, cơ địa và thần kinh dễ bị kích thích. Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp cũng có nguy cơ cao hơn những người khác.

mat2 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:Bệnh tăng nhãn áp được đặc trưng bởi mất thị lực ngoại vi và có thể kèm theo các triệu chứng khác như:– Mắt đau nặng– Buồn nôn và nôn (đi kèm với đau mắt nặng)– Đột ngột có sự xáo trộn thị giác, thường trong ánh sáng yếu– Mờ mắt– Có quầng quanh đèn– Đỏ mắt.Điều trị:Bệnh có thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật. Nếu được chẩn đoán kịp thời, bạn có thể kiểm tra sự phát triển của bệnh và ngăn ngừa được nguy cơ mất thị lực dẫn đến mù.

4. Bệnh thoái hóa điểm vàng (thoái hóa hoàng điểm)

Bệnh thoái hóa điểm vàng thường liên quan đến tuổi tác, nó xảy ra ở những người ở độ tuổi trên 60 là chủ yếu. Bệnh diễn tiến chậm và thầm lặng, tuy nhiên một khi tiến triển thì khó có khả năng điều trị và có thể dẫn đến mù lòa không hồi phục.Ở người lớn tuổi thoái hóa điểm vàng như là một phần của quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Có hai loại thoái hóa điểm vàng là loại khô và loại ướt.Nguyên nhân gây thoái hóa điểm vàng bao gồm sự hình thành và tích tụ của chất gọi là drusen dưới võng mạc gây ra viêm hoàng điểm và hoặc thoái hóa. Ngoài ra còn có sự phát triển bất thường của các mạch máu dưới võng mạc.

mat3 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Khó khăn trong việc nhận ra màu sắc– Khó khăn để nhìn thấy trong ánh sáng– Nhìn đường thẳng bị lệchĐiều trị:Tình trạng này được điều trị bằng laser kết hợp bổ sung vitamin và dinh dưỡng phù hợp…Các biện pháp giúp tránh thoái hóa điểm vàng bao gồm: Khám mắt thường xuyên; đề phòng các bệnh khác như bệnh tim mạch, đái tháo; ngưng hút thuốc lá; chọn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả; bổ sung cá trong chế độ ăn uống, bổ sung axit béo omega-3 cho cơ thể…Theo Pháp Luật Xã Hội

Mẹovặtlàmđẹp365.vn

4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Posted by hjk  |  No comments

Nếu bất kì phần nào của mắt hoặc thần kinh thị giác bị tổn thương do chấn thương hoặc bị bệnh có thể dẫn đến mù một phần hoặc hoàn toàn. Có 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù hoàn toàn mà bạn cần biết. 1. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể được gây ra do ống kính tinh thể bị mờ đi ở một hoặc cả hai mắt. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, chủ yếu là do thiếu công nghệ y tế tiên tiến. Được biết, hơn 22 triệu người Mỹ bị đục thủy tinh thể ở một hoặc cả hai mắt. Bệnh này có nguy cơ tăng lên cùng với tuổi tác và thường gặp nhất ở những phụ nữ trên 60 tuổi.Bệnh đục thủy tinh thể là hiện tượng đục mờ thủy tinh thể. Sự đục mờ này ngăn không cho tia sáng lọt qua, kết quả là võng mạc không thu được hình ảnh và thị lực bệnh nhân suy giảm dẫn đến mù lòa.Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể là thiếu oxy, tăng lượng nước, giảm protein. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ánh sáng nhân tạo (đèn pha sân khấu, trường quay phim, đèn cao áp…), tiếp xúc với virus, vi trùng, chất độc của môi trường, khói (thuốc lá, máy xe, nhà máy…). Sự tiếp xúc này sẽ làm tổn thương tiềm tàng thành phần protein của thủy tinh thể, làm mất dần protein và dẫn đến đục thủy tinh thể.

mat 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Mờ mắt– Khó nhìn thấy rõ trong ánh sáng mờ– Nhìn một thành hai– Màu sắc xuất hiện nhạt dần– Nhạy cảm với ánh sáng hoặc ánh sáng chóiĐiều trị:Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên sử dụng loại kính phù hợp. Ở giai đoạn bệnh đã phát triển thì có thể được điều trị bằng phẫu thuật đục thủy tinh thể. May mắn thay, phẫu thuật đục thủy tinh thường là một thủ tục có hiệu quả và an toàn.

2. Bệnh võng mạc tiểu đường

Võng mạc tiểu đường là biến chứng của bệnh tiểu đường lên mắt. Trong bệnh tiểu đường, lượng đường trong máu tăng chính là nguyên nhân gây tổn thương các cơ quan trong đó có mắt.Nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường phụ thuộc chủ yếu vào thời gian bị tiểu đường và mức độ kiểm soát bệnh của người bệnh. Sau nhiều năm bị tiểu đường, hầu hết bệnh nhân tiểu đường loại 1 và hơn 60% các trường hợp tiểu đường loại 2 bị mắc chứng bệnh võng mạc tiểu đường. Nếu không chữa trị đúng cách bệnh nhân có thể giảm thị lực, thậm chí mù lòa.

mat1 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Nhìn mờ– Giảm thị lực– Chỉ nhìn được xa (viễn thị)Điều trị:Võng mạc tiểu đường có thể được điều trị bằng phẫu thuật laser. Tuy nhiên, nó có thể được ngăn ngừa bằng cách đi khám mắt định kì và thường xuyên kiểm tra mức độ đường trong máu với chế độ ăn uống thích hợp và tập thể dục đều đặn.

3. Bệnh tăng nhãn áp

Bệnh tăng nhãn áp là một thuật ngữ được sử dụng cho một nhóm các bệnh về mắt, trong đó áp suất chất lỏng bên trong mắt tăng lên, gây thiệt hại cho thần kinh thị giác. Đây là bệnh lý phức tạp, nguy hiểm, và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mù loà vĩnh viễn, đứng thứ hai sau bệnh đục thủy tinh thể.Bệnh tăng nhãn áp thường xảy ra ở những người bị viễn thị, cơ địa và thần kinh dễ bị kích thích. Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp cũng có nguy cơ cao hơn những người khác.

mat2 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:Bệnh tăng nhãn áp được đặc trưng bởi mất thị lực ngoại vi và có thể kèm theo các triệu chứng khác như:– Mắt đau nặng– Buồn nôn và nôn (đi kèm với đau mắt nặng)– Đột ngột có sự xáo trộn thị giác, thường trong ánh sáng yếu– Mờ mắt– Có quầng quanh đèn– Đỏ mắt.Điều trị:Bệnh có thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật. Nếu được chẩn đoán kịp thời, bạn có thể kiểm tra sự phát triển của bệnh và ngăn ngừa được nguy cơ mất thị lực dẫn đến mù.

4. Bệnh thoái hóa điểm vàng (thoái hóa hoàng điểm)

Bệnh thoái hóa điểm vàng thường liên quan đến tuổi tác, nó xảy ra ở những người ở độ tuổi trên 60 là chủ yếu. Bệnh diễn tiến chậm và thầm lặng, tuy nhiên một khi tiến triển thì khó có khả năng điều trị và có thể dẫn đến mù lòa không hồi phục.Ở người lớn tuổi thoái hóa điểm vàng như là một phần của quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Có hai loại thoái hóa điểm vàng là loại khô và loại ướt.Nguyên nhân gây thoái hóa điểm vàng bao gồm sự hình thành và tích tụ của chất gọi là drusen dưới võng mạc gây ra viêm hoàng điểm và hoặc thoái hóa. Ngoài ra còn có sự phát triển bất thường của các mạch máu dưới võng mạc.

mat3 4 bệnh ở mắt có thể gây ra mù lòa

Ảnh minh họa

Triệu chứng:– Khó khăn trong việc nhận ra màu sắc– Khó khăn để nhìn thấy trong ánh sáng– Nhìn đường thẳng bị lệchĐiều trị:Tình trạng này được điều trị bằng laser kết hợp bổ sung vitamin và dinh dưỡng phù hợp…Các biện pháp giúp tránh thoái hóa điểm vàng bao gồm: Khám mắt thường xuyên; đề phòng các bệnh khác như bệnh tim mạch, đái tháo; ngưng hút thuốc lá; chọn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả; bổ sung cá trong chế độ ăn uống, bổ sung axit béo omega-3 cho cơ thể…Theo Pháp Luật Xã Hội

tháng 4 24, 2022 Share:
Get updates in your email box
Complete the form below, and we'll send you the best coupons.

Deliver via FeedBurner

Text Widget

Recent News

About Us

back to top